vanban.org

Điều 6. Kế toán đối với tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi — Thông tư 108/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 24/07/2026 Hiệu lực 24/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 108/2026/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kế toán đối với tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi

1. Đối với tài sản do doanh nghiệp cổ phần hóa thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết và các tài sản khác không phải của doanh nghiệp thì không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.

Đối với các tài sản khác đã được hình thành từ tiền vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần hóa chỉ được giao làm chủ đầu tư nhưng không được giao quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì không tính vào giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa. Doanh nghiệp cổ phần hóa phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết định xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối với những tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý, doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm chủ động thanh lý, nhượng bán theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.

Nếu đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, các tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý vẫn chưa được xử lý (ngoại trừ các tài sản không được phép loại trừ theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa) thì doanh nghiệp thực hiện chuyển giao cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam. Giá trị còn lại theo sổ sách của các tài sản này được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:

Nợ các TK 632, 811,…

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ)

Có các TK 152, 153, 155, 156, 211,...

3. Kế toán khi xử lý một số tài sản không được phép loại trừ theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa

a) Đối với các tài sản thuộc diện phải hủy bỏ là hóa chất, chất gây hại, thuốc trừ sâu đã quá hạn,… doanh nghiệp phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành xử lý, hủy bỏ theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý môi trường trước thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu.

Sau khi xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi hoàn theo quy định của pháp luật hiện hành, phần tổn thất doanh nghiệp được xử lý vào kết quả kinh doanh theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 1388,…(số thu từ bồi hoàn)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần tổn thất được xử lý vào chi phí)

Có các TK 152, 153, 156,…

b) Đối với các khoản chi phí của các dự án không được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chưa hình thành hiện vật, không có giá trị thu hồi như: chi phí lập phương án tiền khả thi, chi phí khảo sát, thiết kế công trình thì doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi hoàn theo quy định của pháp luật hiện hành, phần tổn thất nếu được hạch toán vào kết quả kinh doanh theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 1388,… (số thu từ bồi hoàn)

Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần tổn thất được hạch toán vào chi phí)

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.

4. Kế toán đối với công trình phúc lợi là nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và các tài sản phúc lợi khác đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi

a) Trường hợp tổ chức công đoàn và tập thể người lao động trong công ty cổ phần không có nhu cầu sử dụng các công trình phúc lợi là nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và các tài sản phúc lợi khác, căn cứ ý kiến của tập thể người lao động và tổ chức công đoàn để uỷ quyền cho doanh nghiệp tổ chức thanh lý, nhượng bán các tài sản này theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.

- Khi thanh lý, nhượng bán, doanh nghiệp phản ánh giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có các TK 211, 213,… (nguyên giá).

- Số thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ sau khi trừ đi các chi phí có liên quan và nghĩa vụ thuế (nếu có) hoàn trả cho Quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

- Các khoản chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ phát sinh (nếu có), ghi:

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112,…

b) Trường hợp chuyển giao nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp, kể cả nhà ở được đầu tư bằng vốn Ngân sách nhà nước cấp, nếu doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng thì chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà đất của địa phương để quản lý theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa. Khi chuyển giao tài sản, căn cứ vào quyết định bàn giao tài sản, ghi:

Nợ các TK liên quan (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Có các TK 211, 213.

5. Đối với tài sản dùng trong sản xuất, kinh doanh được đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp cổ phần hóa nếu có đầy đủ hồ sơ chứng từ sẽ được đánh giá lại và tính vào giá trị doanh nghiệp để công ty cổ phần tiếp tục sử dụng trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.