Điều 5. Kế toán đối với tài sản thừa hoặc thiếu so với giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và công bố
1. Đối với doanh nghiệp còn vốn nhà nước sau khi cổ phần hóa
a) Đối với tài sản thừa
- Trường hợp doanh nghiệp chưa thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì giá trị tài sản thừa được ghi tăng vốn nhà nước tại công ty cổ phần (nếu công ty cổ phần có nhu cầu sử dụng và có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua) theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 155, 156, 211, 241,…
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
- Trường hợp doanh nghiệp chưa thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần nhưng công ty cổ phần không có nhu cầu sử dụng tài sản đó hoặc doanh nghiệp đã thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì thực hiện bàn giao tài sản thừa cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
b) Đối với tài sản thiếu
- Trường hợp doanh nghiệp chưa thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì giá trị tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 1388,… (phần bồi thường của tổ chức, cá nhân về tài sản thiếu) (nếu có)
Nợ các TK 632, 811,… (phần được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sau khi trừ đi bồi thường của tổ chức, cá nhân) (nếu có)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ thiếu)
Có các TK 152, 153, 155, 156, 211,…
- Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần và có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua thì giá trị tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được hạch toán giảm vốn nhà nước tại công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ thiếu)
Có các TK 152, 153, 155, 156, 211,…
- Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần nhưng Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông không thông qua thì giá trị tài sản thiếu sau khi trừ đi khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 1388,… (phần bồi thường của tổ chức, cá nhân về tài sản thiếu) (nếu có)
Nợ các TK 632, 811,… (phần được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sau khi trừ đi phần bồi thường của tổ chức, cá nhân) (nếu có)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ thiếu)
Có các TK 152, 153, 155, 156, 211,…
2. Đối với doanh nghiệp không còn vốn nhà nước sau khi cổ phần hóa
a) Đối với tài sản thừa
Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục bàn giao tài sản thừa cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
b) Đối với tài sản thiếu
Giá trị tài sản thiếu sau khi trừ đi khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 1388,… (phần bồi thường của các tổ chức, cá nhân về tài sản thiếu) (nếu có)
Nợ các TK 632, 811,… (phần được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sau khi trừ khoản bồi thường của các tổ chức, cá nhân) (nếu có)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ thiếu)
Có các TK 152, 153, 155, 156, 211,…