Điều 13. Kế toán đối với các khoản phải thu và các khoản phải trả về cổ phần hóa
1. Quy định về tài khoản kế toán
Doanh nghiệp cổ phần hóa mở tài khoản cấp 2 của các Tài khoản 138 - Phải thu khác; Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác trong hệ thống tài khoản kế toán tại chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cổ phần hóa. Cụ thể:
a) Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa: Phản ánh các khoản chi phí thực hiện cổ phần hóa, chi phí hỗ trợ lao động dôi dư và chi phí ưu đãi cho người lao động mà doanh nghiệp đã chi khi thực hiện cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa
Bên Nợ: Số tiền phải thu về các khoản chi phí thực hiện cổ phần hóa, chi phí hỗ trợ lao động dôi dư và chi phí ưu đãi cho người lao động mà doanh nghiệp đã chi khi thực hiện cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
Bên Có:
- Số đã thu về cổ phần hóa;
- Số điều chỉnh giảm vốn nhà nước;
- Kết chuyển giữa khoản phải thu về cổ phần hóa với khoản phải trả về cổ phần hóa theo quy định.
Số dư bên Nợ: Các khoản phải thu về cổ phần hóa hiện còn cuối kỳ.
b) Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hóa: Phản ánh số tiền thu về bán cổ phần (bao gồm cả tiền đặt cọc, ký quỹ không phải trả lại cho nhà đầu tư theo quy định) và lãi phát sinh (nếu có); phần chênh lệch giữa giá trị phần vốn nhà nước theo sổ sách kế toán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp lớn hơn mức vốn điều lệ được xác định trong phương án cổ phần hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khoản chênh lệch vốn nhà nước theo giá trị sổ sách tăng từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần; khoản lợi nhuận trích lập vào Quỹ đầu tư phát triển phải nộp về Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật cổ phần hóa.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hóa:
Bên Nợ:
- Kết chuyển giữa khoản phải trả về cổ phần hóa với khoản phải thu về cổ phần hóa theo quy định;
- Số tiền đã nộp vào Ngân sách nhà nước.
Bên Có:
Số tiền đã thu về bán cổ phần (bao gồm cả tiền đặt cọc, ký quỹ không phải trả lại cho nhà đầu tư theo quy định) và lãi phát sinh (nếu có); khoản chênh lệch giữa giá trị phần vốn nhà nước theo sổ sách kế toán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp lớn hơn mức vốn điều lệ được xác định trong phương án cổ phần hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khoản chênh lệch vốn nhà nước theo giá trị sổ sách tăng từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần; khoản lợi nhuận trích lập vào Quỹ đầu tư phát triển phải nộp về Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
Số dư bên Có:
Các khoản phải trả về cổ phần hóa hiện còn cuối kỳ.
2. Kế toán đối với các khoản phải thu và các khoản phải trả về cổ phần hóa
a) Khi phát sinh các chi phí thực hiện cổ phần hóa, chi hỗ trợ xử lý lao động dôi dư, chi phí ưu đãi cho người lao động theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa
Có các TK 111, 112, 152, 331, 334,...
b) Kế toán số tiền thu từ bán cổ phần lần đầu, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa.
c) Số lãi phát sinh từ tiền thu bán cổ phần, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa.
d) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa phát hành thêm cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu (giá trị số cổ phần phát hành thêm theo mệnh giá)
Có TK 4112 - Thặng dư vốn (Phần thặng dư của số cổ phần phát hành thêm).
- Phần thặng dư vốn của số cổ phần phát hành thêm sau khi trừ đi số được sử dụng để thanh toán chi phí cổ phần hóa và giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư, để lại cho công ty cổ phần theo tỷ lệ tương ứng với cổ phần phát hành thêm trong cơ cấu vốn điều lệ thì số còn lại nộp về Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
Có TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa.
đ) Căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xác định khoản tiền phải sử dụng từ nguồn thu bán cổ phần để hỗ trợ cho doanh nghiệp thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa
Có TK 334 - Phải trả người lao động.
- Khi thực tế trả tiền cho người lao động, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Có các TK 111, 112.
e) Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm thực hiện các thủ tục quyết toán chi phí cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
- Khi thực hiện quyết toán, ghi:
Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa
Có TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa.
- Khi nộp tiền thu từ cổ phần hóa (sau khi trừ đi số chi phí cổ phần hóa) vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.
g) Trường hợp số tiền thực thu từ bán cổ phần ưu đãi cho người lao động, tổ chức công đoàn, nhà đầu tư chiến lược và các nhà đầu tư khác theo kết quả IPO không đảm bảo đủ bù đắp các chi phí liên quan (chi phí cổ phần hóa, chi phí hỗ trợ lao động dôi dư, chi phí ưu đãi cho người lao động) theo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét quyết định thông qua Đại hội đồng cổ đông để điều chỉnh giảm vốn nhà nước góp trong công ty cổ phần (nếu công ty cổ phần còn vốn nhà nước), vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa hiện hành. Khi điều chỉnh giảm vốn nhà nước, ghi:
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Phần điều chỉnh giảm vốn nhà nước do tiền thu từ bán cổ phần không đủ bù đắp)
Có TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa.
- Trường hợp sau khi điều chỉnh không còn vốn nhà nước thì doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp phần còn thiếu theo quy định của pháp luật. Khi nhận được tiền hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa.
h) Trường hợp số tiền phải nộp vào Ngân sách nhà nước theo quyết toán của cơ quan đại diện chủ sở hữu thấp hơn số doanh nghiệp tự xác định và đã nộp thì doanh nghiệp có công văn báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoàn trả số tiền nộp thừa từ Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa. Khi thu được tiền từ Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa.
i) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa chưa nộp tiền thu từ cổ phần hóa về Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật cổ phần hóa và phải dùng nguồn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, xử lý trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị và các tập thể, cá nhân có liên quan đến việc chậm nộp - nếu có) để nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số tiền chậm nộp sau khi trừ đi các khoản bồi thường, xử lý trách nhiệm)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.