vanban.org

Điều 10. Kế toán đối với vốn của doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tư vào doanh nghiệp khác — Thông tư 108/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 24/07/2026 Hiệu lực 24/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 108/2026/TT-BTC › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Kế toán đối với vốn của doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tư vào doanh nghiệp khác

1. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa kế thừa vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp khác thì toàn bộ số vốn này được xác định theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.

2. Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa không kế thừa các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác thì báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để xử lý.

a) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa thống nhất với các bên góp vốn để thực hiện chuyển giao cho doanh nghiệp nhà nước khác làm đại diện phần vốn đã đầu tư theo quy định của pháp luật. Khi chuyển giao khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác, căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ các TK liên quan

Có các TK 221, 222, 228,...

b) Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa bán lại phần vốn góp cho đối tác hoặc các nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật.

- Khi bán lại phần vốn góp, ghi:

Nợ các TK 112, 131,… (số thu được từ việc thanh lý)

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tổn thất) (nếu có)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)

Có các TK 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi).

c) Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp mà doanh nghiệp cổ phần hóa vẫn không thể bán hoặc chuyển giao được khoản đầu tư cho đối tác khác thì phải kế thừa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.