Điều 14. Kế toán tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần
Tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, doanh nghiệp cổ phần hóa lập báo cáo tài chính theo quy định của chế độ tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước làm cơ sở để thực hiện chuyển giao từ doanh nghiệp cổ phần hóa cho công ty cổ phần.
1. Kế toán khi xử lý số dư các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi (nếu có).
a) Số dư các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi (nếu có) tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp nếu được sử dụng để bù đắp các tổn thất theo quy định hiện hành, số còn lại hoàn nhập vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
Có các TK 121, 131, 138, 152, 153, 155, 156, 221, 222,… (các khoản tổn thất tài sản được bù đắp bằng số dư các khoản dự phòng)
Có các TK 632, 635, 642,… (số dự phòng còn lại được hoàn nhập vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh).
b) Khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng (đối với các hợp đồng đã ký, thời gian bảo hành còn hiệu lực), doanh nghiệp cổ phần hóa được trích theo hợp đồng đã ký và giữ lại để thực hiện bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng theo hợp đồng.
- Nếu hết thời hạn bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng mà không chi hết, còn số dư thì công ty cổ phần phải nộp số dư về Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
- Khi doanh nghiệp nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có các TK 111, 112.
- Trường hợp công ty cổ phần không thực hiện đầy đủ và kịp thời, phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số tiền chậm nộp)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
2. Kế toán khi xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
- Đối với khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần, doanh nghiệp cổ phần hóa đánh giá lại theo quy định và không thực hiện kết chuyển vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa. Số dư khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái khi thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm này thực hiện chuyển giao cho công ty cổ phần theo dõi và xử lý theo quy định.
+ Nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,…
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
+ Nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có các TK 111, 112, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,...
- Tại kỳ kế toán đầu tiên sau khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần, công ty cổ phần xử lý vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
+ Xử lý số lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Xử lý số lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
3. Kế toán khi xử lý các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia
a) Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận phát sinh sau thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần (mà khoản chia cổ tức chưa được xác định vào giá trị doanh nghiệp và chưa tính vào giá khởi điểm bán cổ phần) và đã có Nghị quyết chia cổ tức, lợi nhuận:
- Khi nhận được khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền, công ty cổ phần phải nộp toàn bộ số cổ tức, lợi nhuận thu được sau khi trừ nghĩa vụ thuế (nếu có) vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
Khi công ty cổ phần thực hiện nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.
- Đối với khoản cổ tức được chia bằng cổ phiếu, căn cứ Nghị quyết chia cổ tức và thông báo về quyền nhận cổ tức, doanh nghiệp cổ phần hóa xác định số lượng cổ phiếu nhận được để theo dõi và thuyết minh rõ tại Biên bản bàn giao tài sản, vốn giữa doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
+ Khi công ty cổ phần thực hiện chuyển nhượng thành công số lượng cổ phiếu, công ty cổ phần thực hiện nộp vào Ngân sách nhà nước giá trị thu được sau khi trừ nghĩa vụ thuế (nếu có) và các chi phí để thực hiện chuyển nhượng cổ phiếu theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số phải nộp vào Ngân sách nhà nước).
+ Khi công ty cổ phần thực hiện nộp tiền chuyển nhượng cổ phiếu vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.
b) Trường hợp khoản cổ tức, lợi nhuận phát sinh sau thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần (khoản cổ tức, lợi nhuận này chưa được xác định vào giá trị doanh nghiệp và giá khởi điểm) mà chưa có Nghị quyết của cấp có thẩm quyền của đơn vị nhận vốn góp về việc chia cổ tức, lợi nhuận bằng tiền hoặc cổ phiếu, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa. Sau khi cấp có thẩm quyền của đơn vị nhận vốn góp có Nghị quyết chia cổ tức, lợi nhuận bằng tiền hoặc cổ phiếu thì doanh nghiệp thực hiện kế toán tương tự như hướng dẫn tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp một số khoản chi phí đã được doanh nghiệp cổ phần hóa ghi nhận trước thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần và được thu hồi sau thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần, công ty cổ phần nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật cổ phần hóa.
- Khi thu hồi được, công ty cổ phần ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
- Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.
4. Kế toán khi xử lý lợi nhuận sau thuế phát sinh từ giai đoạn xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu.
a) Khoản lợi nhuận sau thuế phát sinh từ giai đoạn xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, doanh nghiệp cổ phần hóa sử dụng để bù đắp phần vốn nhà nước đã điều chỉnh do lỗ trong sản xuất kinh doanh tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (nếu có), phần còn lại thực hiện phân phối và trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
- Khoản lợi nhuận sau thuế phát sinh từ giai đoạn xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu để bù đắp phần vốn nhà nước đã điều chỉnh do lỗ trong sản xuất kinh doanh tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (nếu có), phần còn lại doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện phân phối và trích lập các quỹ theo quy định. Khi xử lý, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (khoản lợi nhuận sau thuế được sử dụng để bù đắp phần vốn nhà nước đã điều chỉnh do lỗ trong sản xuất kinh doanh tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp theo quy định) (nếu có)
Có các TK 353, 414,… (khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi bù đắp phần vốn nhà nước đã điều chỉnh do lỗ trong sản xuất kinh doanh được trích lập các quỹ theo quy định).
b) Đối với khoản lợi nhuận đã trích lập vào Quỹ đầu tư phát triển theo quy định và khoản chênh lệch vốn nhà nước tăng từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần sau khi trừ các khoản chi theo quy định, doanh nghiệp cổ phần hóa phải nộp vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển (khoản lợi nhuận đã trích lập vào Quỹ đầu tư phát triển mà doanh nghiệp cổ phần hóa phải nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định)
Nợ các TK 411, 421,… (khoản chênh lệch vốn nhà nước tăng từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần sau khi trừ đi các khoản chi theo quy định mà doanh nghiệp cổ phần hóa phải nộp vào Ngân sách nhà nước)
Có TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa.
5. Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định công bố giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần, căn cứ vào kết quả của Kiểm toán nhà nước, xác định số tiền doanh nghiệp cổ phần hóa phải nộp bổ sung theo quy định về Ngân sách nhà nước. Khi nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.
6. Kế toán khi xử lý chênh lệch giảm giá trị phần vốn nhà nước
a) Nếu phát sinh chênh lệch giảm giá trị phần vốn nhà nước do nguyên nhân khách quan (do thiên tai; địch họa; do Nhà nước thay đổi chính sách hoặc do biến động của thị trường quốc tế và các nguyên nhân bất khả kháng khác) doanh nghiệp cổ phần hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc sử dụng tiền thu từ bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa để bù đắp tổn thất sau khi trừ đi bồi thường của bảo hiểm (nếu có).
Trường hợp tiền thu từ bán cổ phần không đủ bù đắp giá trị vốn nhà nước bị giảm, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét thông qua Đại hội đồng cổ đông để điều chỉnh giảm vốn nhà nước góp trong công ty cổ phần, vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK 112, 1388,… (Số thu từ bồi thường) (nếu có)
Nợ TK 3385 - Phải trả về cổ phần hóa (Nếu được bù đắp tổn thất bằng tiền thu từ bán cổ phần sau khi trừ đi phần bồi thường của bảo hiểm)
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Nếu được điều chỉnh giảm vốn nhà nước khi tiền thu từ bán cổ phần không đủ bù đắp)
Có các TK liên quan.
b) Nếu phát sinh chênh lệch giảm giá trị phần vốn nhà nước do nguyên nhân chủ quan
- Trường hợp lỗ do việc không xử lý dứt điểm các tồn tại về tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước thì phải xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân có liên quan: doanh nghiệp, tổ chức tư vấn, kiểm toán độc lập và cơ quan quyết định cổ phần hóa hoặc nếu lỗ do điều hành sản xuất, kinh doanh; quản lý gây thất thoát vốn, tài sản thì những người quản lý doanh nghiệp có trách nhiệm bồi thường tổn thất theo quy định của pháp luật cổ phần hóa. Phản ánh khoản thu về bồi thường, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 1388,… (Số thu từ bồi thường)
Có TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm bồi thường không có khả năng thực hiện việc bồi thường theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì phần tổn thất còn lại được xử lý và hạch toán như hướng dẫn tại điểm a khoản này.