vanban.org

Điều 31. Quản lý chất thải nguy hại — Quyết định 97/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 29/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 97/2026/QĐ-UBND
29/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số Số: 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · Số: 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 45/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 97/2026/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Quản lý chất thải nguy hại

1. Tổ chức, cá nhân trong hoạt động có phát sinh chất thải nguy hại chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định lượng chất thải nguy hại phải khai báo và quản lý. Ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý nguy hại theo quy định.

2. Việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Phải được lưu giữ riêng theo loại đã được phân loại; được sử dụng chung bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đối với các mã chất thải nguy hại có cùng tính chất, không có khả năng gây phản ứng, tương tác lẫn nhau và có khả năng xử lý bằng cùng một phương pháp;

b) Không để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường;

c) Không làm phát tán bụi, rò rỉ chất thải lỏng ra môi trường;

d) Chỉ được lưu giữ không quá 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh. Trường hợp lưu giữ quá thời hạn nêu trên do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hằng năm về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh về Sở Nông nghiệp và Môi trường bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo môi trường định kỳ.

3. Việc vận chuyển chất thải nguy hại được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường; thời gian, lộ trình về tuyến đường, an toàn giao thông phải tuân thủ các quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông tại địa phương. Trường hợp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thu gom sản phẩm, bao bì phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, văn phòng cơ quan nhà nước, trường học, nơi công cộng thuộc danh mục sản phẩm, bao bì quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP và danh mục chất thải nguy hại do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành để thực hiện trách nhiệm tái chế theo quy định tại Mục 1 Chương VI Nghị định số 48/2026/NĐ-CP không phải có giấy phép môi trường có nội dung xử lý chất thải nguy hại nhưng phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định tại Điều 71 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, và nội dung sửa đổi bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP. Các phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

4. Chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có trách nhiệm thực hiện các nội dung theo quy định Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan.