Điều 12. Trách nhiệm các cơ sở, hộ gia đình trong làng nghề
1. Cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề thực hiện các nội dung theo quy định Luật Bảo vệ môi trường, các văn bản pháp luật có liên quan và đáp ứng các yêu cầu về công trình bảo vệ môi trường sau:
a) Có hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải theo quy định của chính quyền địa phương, bảo đảm phù hợp với hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề;
b) Có công trình xử lý nước thải hoặc công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong trường hợp hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung;
c) Có công trình xử lý khí thải hoặc công trình, thiết bị xử lý khí thải tại chỗ đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong trường hợp có phát sinh khí thải phải xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện các giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bụi, bức xạ nhiệt bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường xung quanh;
đ) Có biện pháp, công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề có trách nhiệm thực hiện các công trình bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều này và tuân thủ việc chuyển đổi ngành, nghề sản xuất hoặc di dời theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
3. Đóng góp đầy đủ các loại phí bảo vệ môi trường và nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho hoạt động bảo vệ môi trường của làng nghề.
4. Cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2022/NĐ CP có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 34 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và tuân thủ kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề sản xuất hoặc di dời trong phương án bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.