vanban.org

Điều 24. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải — Quyết định 97/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 29/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 97/2026/QĐ-UBND
29/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số Số: 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · Số: 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 45/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 97/2026/QĐ-UBND › Chương III › Mục 4 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải

1. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải tập trung vào việc giảm khí thải, tiếng ồn và ô nhiễm nguồn nước thông qua việc khuyến khích sử dụng xe điện, phương tiện công cộng (xe buýt) tại các khu vực đô thị trên địa bàn thành phố.

2. Phương tiện giao thông vận tải phải được cơ quan đăng kiểm kiểm định,

xác nhận đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định của pháp luật. Phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, chất thải phải được che chắn, không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước. Cảng biển, cảng hàng không phải có giải pháp xử lý rò rỉ nhiên liệu, dầu mỡ và nước thải từ hoạt động bảo dưỡng phương tiện và hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại phát sinh theo quy định.

3. Tổ chức, cá nhân vận chuyển hàng nguy hiểm phải bảo đảm đáp ứng đủ điều kiện, năng lực về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Việc vận chuyển hàng hóa, vật liệu có nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường phải được thực hiện bằng thiết bị, phương tiện chuyên dụng, bảo đảm không rò rỉ, phát tán ra môi trường.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức điều tra, khảo sát, đề xuất và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét ở biển đối với vật chất nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.

5. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố công bố danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ đối với chất nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa; hằng năm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố công bố điều chỉnh, bổ sung nếu có thay đổi so với khu vực, địa điểm đã được công bố.