vanban.org

Điều 23. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng — Quyết định 97/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 29/06/2026 Hiệu lực 29/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 2026 · 97/2026/QĐ-UBND
29/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số Số: 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · Số: 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 45/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 97/2026/QĐ-UBND › Chương III › Mục 4 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng

1. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường và các quy định cụ thể tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này.

2. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong công tác quản lý hoạt động xây dựng đảm bảo về môi trường trên địa bàn thành phố theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường và các quy định có liên quan.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã lập quy hoạch chất thải rắn trên địa bàn thành phố bao gồm nội dung quy hoạch liên quan đến quy mô, công suất, vị trí các địa điểm tiếp nhận đổ chất thải từ hoạt động xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ

thống thoát nước trên địa bàn thành phố.

4. Quản lý đối với chất thải rắn xây dựng và phá dỡ (CTRXD) của hộ gia đình, cá nhân:

a) Chủ nguồn thải có trách nhiệm:

- Phân định, phân loại CTRXD ngay tại nơi phát sinh, không để chất thải nguy hại lẫn với chất thải rắn thông thường;

- Thu gom toàn bộ CTRXD phát sinh, không để rơi vãi ra đường, nơi công cộng, sông, ngòi, suối, mương, đầm, hồ, ao và nguồn nước mặt khác làm ảnh hưởng đến công trình giao thông, công trình công cộng, cảnh quan, môi trường;

- Bố trí thiết bị hoặc khu vực lưu giữ CTRXD trong khuôn viên công trường hoặc tại vị trí theo quy định của chính quyền địa phương;

- Không để phát tán bụi, tiếng ồn, độ rung ảnh hưởng đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xung quanh; không làm ảnh hưởng đến trật tự, mỹ quan đô thị khi cải tạo, phá dỡ, xây dựng công trình;

- Được phép tự vận chuyển hoặc tự thỏa thuận với đơn vị dịch vụ vận chuyển CTRXD đến địa điểm vị trí đổ thải đúng quy hoạch, trừ trường hợp được tái chế, tái sử dụng, sử dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng theo quy định. Phương tiện vận chuyển CTRXD phải được che, chắn, bảo đảm không làm rơi vãi, rò rỉ ra môi trường gây phát tán bụi, mùi; không chở quá khổ, quá tải trong quá trình vận chuyển đến nơi đổ thải; việc vận chuyển phải theo thời gian và lộ trình về tuyến đường, an toàn giao thông và tuân thủ các quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông tại địa phương;

- Có trách nhiệm chi trả phí dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý CTRXD.

b) Hộ gia đình, cá nhân tại đô thị, trước khi thực hiện cải tạo, phá dỡ nhà ở, công trình xây dựng, hộ gia đình, cá nhân phải xác định khối lượng chất thải phát sinh; xác định phương án tái sử dụng (nếu có); xác định lượng chất thải, vị trí đổ thải phù hợp với quy hoạch vị trí đổ thải của địa phương và cam kết tự thực hiện đổ thải hoặc yêu cầu người vận chuyển thuê thực hiện đổ thải theo quy định. Hộ gia đình, cá nhân, người vận chuyển thuê chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm trong việc thu gom, vận chuyển và đổ chất thải phát sinh từ hoạt động cải tạo, phá dỡ nhà ở, công trình xây dựng;

c) CTRXD của hộ gia đình, cá nhân tại vùng nông thôn phải được tái sử dụng hoặc đổ thải đúng vị trí quy định của địa phương;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện của hộ gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

5. Quản lý hoạt động vận chuyển, xử lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu:

a) Tổ chức, cá nhân vận chuyển, xử lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu bao gồm cả những tổ chức, cá nhân đã hoạt động từ trước ngày Quy định này có hiệu lực

thi hành phải báo cáo hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp xã. Nội dung báo cáo bao gồm: tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân; phạm vi địa bàn hoạt động; phương tiện vận chuyển; công suất đăng ký; nơi đổ thải; biện pháp, cam kết bảo đảm vệ sinh, môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải và tại nơi đổ thải; những nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan đăng ký quy định tại điểm đ khoản này;

b) Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu phải được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng đã đăng ký với cơ quan có trách nhiệm, bảo đảm không đổ, rò rỉ, không phát tán mùi hôi thối ra môi trường;

c) Phương tiện đang vận chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm cầu không được đi qua hoặc dừng đỗ tại nơi đang họp chợ, nơi có sự kiện tập trung đông người;

d) Bùn thải từ bể phốt, hầm cầu phải được đổ đúng vị trí được quy hoạch; người vận chuyển phải thực hiện biện pháp quản lý không được để chất thải phát tán ra ngoài phạm vi đổ thải, gây ô nhiễm môi trường. Nghiêm cấm đổ bùn thải từ bể phốt, hầm cầu xuống sông, ngòi, suối, hồ, đầm, ao và những vị trí đổ thải không được quy hoạch;

đ) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vị trí đổ thải thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm của chủ phương tiện vận chuyển bùn thải từ bể phốt, hầm cầu thuộc địa bàn quản lý. Báo cáo kết quả định kỳ hàng năm đối với công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng.

6. Quản lý đối với bùn thải từ hệ thống thoát nước:

a) Hệ thống thoát nước phải được định kỳ nạo vét bùn lắng đọng để bảo đảm khả năng tiêu thoát nước;

b) Bùn thải nạo vét từ hệ thống thoát nước phải được thu gom, tập kết tại vị trí phù hợp, không gây ô nhiễm môi trường; phải được vận chuyển bằng phương tiện bảo đảm không rơi vãi, rò rỉ ra môi trường; được vận chuyển kịp thời đến nơi đổ thải theo quy hoạch trong địa bàn; đối với bùn nạo vét ao hồ phải có phương án tách nước sơ bộ tại chỗ để giảm lượng nước bùn, thực hiện phân tích, đánh giá chất lượng vật chất nạo vét phát sinh, đề xuất phương án tái sử dụng vật chất nạo vét phát sinh để giảm thiểu tối đa khối lượng chất thải phải xử lý, chôn lấp theo quy định.

c) Các đơn vị quản lý hệ thống thoát nước theo phân cấp quản lý chịu trách nhiệm thực hiện nội dung tại điểm a, điểm b khoản này và quy định có liên quan trong việc quản lý bùn thải nạo vét từ hệ thống thoát nước.