Điều 29. Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
1. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ quan, tổ chức phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm phân loại tại nguồn, lưu giữ bằng các thiết bị, dụng cụ, khu vực lưu giữ bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường và chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường cho các đối tượng theo quy định của khoản 1 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường. Trường hợp tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý được tự tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng khi đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường không được phân loại phải được xử lý theo quy định. Chất thải rắn công nghiệp thông thường có lẫn chất thải nguy hại không thực hiện việc phân loại hoặc không thể phân loại được thì phải quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.
3. Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường chỉ được ký hợp đồng thu gom, vận chuyển đối với nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý với chủ nguồn thải khi đã ký hợp đồng chuyển giao cho các đối tượng là cơ sở sản xuất có chức năng đồng xử lý chất thải phù hợp và cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường có chức năng phù hợp. Bảo đảm các phương tiện vận chuyển, thiết bị lưu chứa, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Việc vận chuyển phải theo thời gian và lộ trình về tuyến đường, an toàn giao thông và tuân thủ các quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông tại địa phương. Báo cáo định
kỳ, đột xuất về tình hình phát sinh, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo yêu cầu của cơ quan chức năng trên địa bàn thành phố.