vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 92/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 05/10/2026 Hiệu lực 15/10/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 92/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố

1. Lãnh đạo, chỉ đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trong tham mưu, giúp việc, phục vụ Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật;

2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp, theo dõi tình hình hoạt động của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã; tổng hợp tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, các thành viên của Ủy ban nhân dân thành phố và báo cáo tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ quan, tổ chức khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu, tham mưu, đề xuất những vấn đề về chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý, quyết định xử lý công việc cụ thể thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước; kịp thời tổng hợp, báo cáo các khó khăn, vướng mắc, nội dung còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình xử lý công việc;

3. Chỉ đạo và chịu trách nhiệm rà soát, thẩm tra hồ sơ trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền, thành phần, trình tự, thủ tục, tính thống nhất và chất lượng tham mưu tổng hợp; bảo đảm hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, đáp ứng yêu cầu về tiến độ. Chỉ đạo tham mưu tổng hợp, đề xuất phương án xử lý; làm rõ các nội dung còn có ý kiến khác nhau và những vấn đề cần lưu ý trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Thống nhất quản lý và sử dụng các hệ thống thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

5. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện; chỉ đạo theo dõi, đôn đốc việc xử lý nhiệm vụ trên Hệ thống theo dõi nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân thành phố; kịp thời cảnh báo các nhiệm vụ chậm tiến độ, quá hạn hoặc có nguy cơ chậm tiến độ;

6. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố và các quy chế khác có liên quan, giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc;

7. Thực hiện các trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại Điều 6 Quy chế này.