Điều 11. Quan hệ công tác giữa người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị làm việc trực tiếp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố về các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý ngành, cơ quan đề nghị làm việc phải chuẩn bị nội dung, gửi tài liệu trước theo quy định. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp hoặc phân công cấp phó làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm giải quyết hoặc trả lời các đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền trong thời hạn theo quy định của pháp luật; trường hợp pháp luật không quy định thì thực hiện theo yêu cầu xử lý công việc của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và tính chất, mức độ của công việc. Trường hợp vượt thẩm quyền hoặc không thể giải quyết đúng thời hạn thì phải có văn bản thông tin rõ lý do và thời gian giải quyết.
3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh tại cơ sở.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc, dự họp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố khi được yêu cầu.
5. Trường hợp người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và ngược lại, thời hạn lấy ý kiến và trả lời thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Quy chế này.