vanban.org

Điều 23. Các ban giúp việc (Hội đồng ban ra đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi) — Quyết định 88/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 01/06/2006 Hiệu lực 16/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định 88/2006/QĐ-UBND Quy định thi tuyển công chức dự bị trong cơ quan hành chính, thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 88/2006/QĐ-UBND
16/06/2006Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 144/2003/QĐ-UB Về việc sửa đổi bổ sung Quy định tạm thời việc xét tuyển công chức ngạch giáo viên cho các trường phổ thông công lập, bán công, ban hành kèm theo quyết định số 160/2002/QĐ-UB ngày 29/11/2002 của UBND Thành phố · 144/2003/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Các ban giúp việc (Hội đồng ban ra đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi)

1. Ban ra đề thi

a) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập Ban ra đề thi, thành phần bao gồm: trưởng ban và một số người làm nhiệm vụ ra đề thi.

b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban ra đề thi: Thực hiện theo quy chế của Bộ Nội vụ và sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng.

2. Ban coi thi

a) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập Ban coi thi, thành phần bao gồm: trưởng ban, Phó trưởng ban, thư ký là công chức viên chức của cơ quan được giao thẩm quyền tuyển dụng và một số giám thị làm nhiệm vụ coi thi.

b) Nhiệm vụ của Ban coi thi: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và các quy định hiện hành.

3. Ban chấm thi

a) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập Ban chấm thi, thành phần bao gồm: Trưởng ban; Phó trưởng ban, thư ký và một số người làm nhiệm vụ chấm thi.

b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấm thi thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và các quy định hiện hành.

c) Chấm thi: Mỗi bài thi chấm theo thang điểm 100 và phải được 02 giám khảo chấm độc lập; trường hợp kỳ thi có tổ chức thi vấn đáp, thực hành thì số lượng giám khảo chấm môn vấn đáp (thực hành) mỗi bài thi phải được tối thiểu 02 giám khảo chấm độc lập và trao đổi thống nhất cho điểm cuối cùng.

- Trong trường hợp điểm chấm của các giám khảo chênh lệch dưới 10 điểm thì cộng lại chia trung bình;

- Trong trường hợp điểm chấm của các giám khảo chênh lệch lừ 10 điểm đến dưới 20 điểm thì trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển các kết quả chấm điểm lên Trưởng Ban chấm thi xem xét quyết định;

- Trong trường hợp điểm chấm của các giám khảo chênh lệch từ 20 điểm trở lên thì phải báo cáo Trưởng Ban chấm thi xem xét quyết định.

- Điểm bài thi được ghi rõ bằng số và chữ trên bài thi. Bảng tổng hợp chấm điểm có chữ ký của giám khảo. Trường hợp điểm bài thi do Trưởng ban chấm thi quyết định thì phải có thêm chữ ký của Trưởng Ban chấm thi.

4. Ban chấm phúc tra bài thi:

a) Chủ tịch Hội đồng thi thành lập Ban chấm phúc tra bài thi. Thành phần bao gồm: Trưởng ban; Phó trưởng ban, thư ký và một số người làm nhiệm vụ chấm thi (không bao gồm nhưng người đã tham gia chấm thi).

b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấm phúc tra bài thi: Phúc khảo các bài thi theo sự chỉ đạo của Hội đồng thi và quy định hiện hành.

5. Những người có người thân như: Cha hoặc mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột tham gia dự thi tuyển hoặc xét tuyển không được tham gia vào các ban giúp việc của Hội đồng.