vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản — Quyết định 76/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2016 Thay thế: 20/2016/QĐ-UBND · 06/04/2016
Gia Lai Ban hành 28/09/2006 Hiệu lực 08/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 76/2006/QĐ-UBND
20/04/201620/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp các loại giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản sau đây:

Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản theo quy định tại Điều 49 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và Điều 50 của Luật Khoáng sản năm 1996; giấy phép khảo sát, giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; giấy phép khai thác, giấy phép chế biến khoáng sản đối với khu vực đã điều tra, đánh giá hoặc thăm dò, phê duyệt trữ lượng khoáng sản mà không nằm trong quy hoạch khai thác, chế biến khoáng sản của cả nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không thuộc diện dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia;

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp loại giấy phép hoạt động khoáng sản nào thì có quyền gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại loại giấy phép đó và cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.