Điều 20. Giấy phép hoạt động khoáng sản được giao cho chủ đơn 2 bản và gửi đến các cơ quan để đăng ký Nhà nước hoặc thông báo hoạt động khoáng sản theo quy định sau:
1. Giấy phép khảo sát, giấy phép thăm dò khoáng sản kèm theo đề án khảo sát, thăm dò khoáng sản đã được phê duyệt, bản đồ khu vực khảo sát hoặc khu vực thăm dò khoáng sản được gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ.
2. Hồ sơ khai thác, chế biến khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ. Hồ sơ bao gồm:
+ Giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác hoặc chế biến khoáng sản;
+ Thiết kế khai thác mỏ;
+ Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản;
+ Văn bản báo cáo về Giám đốc điều hành mỏ.
3. Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 56 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản, kèm theo hồ sơ gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường 01 bộ và gửi đến Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam 01 bộ theo quy định của Nhà nước.
4. Bản sao giấy phép hoạt động khoáng sản do các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản gửi đến các cơ quan hữu quan khác theo yêu cầu của cơ quan đó khi làm thủ tục thuê đất, đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh.