vanban.org

Điều 13. Trình tự, thời gian thực hiện việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản — Quyết định 76/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2016 Thay thế: 20/2016/QĐ-UBND · 06/04/2016
Gia Lai Ban hành 28/09/2006 Hiệu lực 08/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 76/2006/QĐ-UBND
20/04/201620/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trình tự, thời gian thực hiện việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản

1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh;

2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc (trong đó thời gian thẩm định tại Sở Tài nguyên và Môi trường là 25 ngày; thời gian xem xét, phê duyệt tại Ủy ban nhân dân tỉnh là 05 ngày), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 12 của Quy chế này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản phải hoàn thành việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản. Trường hợp không xét duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.