Điều 22. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên, lệ phí giấy phép, Phí bảo vệ môi trường và các loại phí khác theo quy định hiện hành. — Quyết định 76/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 20/04/2016
Thay thế: 20/2016/QĐ-UBND · 06/04/2016
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
20/04/201620/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
08/10/2006Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 76/2006/QĐ-UBND › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này ''Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai ''.
Điều 2. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc thực hiện quy chế này trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản:
Điều 3. Đối tượng được phép hoạt động khoáng sản dược quy định các Điều 17, 18, 19 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ.
Điều 4
Chương II — GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
Điều 6. Căn cứ để cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
Điều 7. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản:
Điều 8. Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản
Điều 9. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản
Điều 10
Điều 11. Thời gian thụ lý đơn, hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được quy định cụ thể như sau:
Điều 12. Hồ sơ thẩm định, xét, phê duyệt, trữ lượng khoáng sản
Điều 13. Trình tự, thời gian thực hiện việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản
Điều 14. Tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai (kể cả các mỏ do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác) phải thực hiện:
Điều 15. Giấy phép khai thác bị thu hồi theo quy định tại điều 39 của Luật khoáng sản, chủ giấy phép khai thác phải đóng cửa một phần hoặc toàn bộ mỏ và thực hiện đúng các quy định khác của pháp luật.
Điều 16
Chương IV — BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
Điều 17
Điều 18
Chương V — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC, THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN.
Điều 19. Mọi hoạt động khoáng sản phải được đăng ký Nhà nước tại cơ quan tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép là Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 20. Giấy phép hoạt động khoáng sản được giao cho chủ đơn 2 bản và gửi đến các cơ quan để đăng ký Nhà nước hoặc thông báo hoạt động khoáng sản theo quy định sau:
Điều 21
Điều 22. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên, lệ phí giấy phép, Phí bảo vệ môi trường và các loại phí khác theo quy định hiện hành.
Chương VI — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
Điều 23
Điều 24
Điều 25. Việc giải quyết tranh chấp về hoạt động khoáng sản được quy định tại điều 57 của Luật khoáng sản.
Điều 26
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy