vanban.org

Điều 4. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khảo sát, thăm dò khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai phải tuân thủ các điều khoản theo Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và quy chế này. — Quyết định 76/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2016 Thay thế: 20/2016/QĐ-UBND · 06/04/2016
Gia Lai Ban hành 28/09/2006 Hiệu lực 08/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 76/2006/QĐ-UBND
20/04/201620/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/10/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khảo sát, thăm dò khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai phải tuân thủ các điều khoản theo Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và quy chế này.

1. Trước khi tiến hành xin giấy phép để cơ quan có thẩm quyền cấp, phải có đơn và hồ sơ liên quan gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường. Căn cứ vào quy mô, tính chất của mỏ khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép hoặc có ý kiến thỏa thuận về việc cho phép tiến hành các hoạt động về khảo sát, thăm dò khoáng sản;

2. Trong quá trình hoạt động (khi đã có giấy phép của cấp có thẩm quyền) các tổ chức, cá nhân phải gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường 6 tháng 1 lần các tài liệu sau:

a) Bảng tổng hợp khối lượng các công việc đã tiến hành;

b) Kết quả hoạt động tại thời điểm báo cáo.

3. Khi kết thúc quá trình khảo sát và thăm dò khoáng sản các tổ chức, cá nhân phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường toàn bộ kết quả hoạt động.

a) Thực hiện việc bảo quản các công trình trắc địa, địa chất cần sử dụng, thanh lý các công trình địa chất để đảm bảo an toàn và bảo vệ tài nguyên khoáng sản;

b) Lập hồ sơ tài liệu, báo cáo địa chất, mẫu vật địa chất và nộp lưu trữ Nhà nước theo quy định pháp luật.