vanban.org

Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại — Quyết định 73/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Thay thế: 39/2007/QĐ-UBND · 31/12/2007
Quảng Ngãi Ban hành 16/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 36/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 39/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 73/2006/QĐ-UBND
01/01/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 73/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại

1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do UBND tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi, không bồi thường theo giá đất do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp dự án có qui mô lớn, diện tích thu hồi đất nhiều, không thể lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư một lần được mà phải chia ra nhiều phương án nhỏ cho phù hợp với quy mô, tính chất, điều kiện cụ thể của từng dự án thì giá đất để tính bồi thường là giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường đó. Trường hợp đặc biệt mà giá đất tại thời điểm thu hồi đất hoặc tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường có biến động lớn thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp trên cơ sở khung giá đất đã được HĐND tỉnh thông qua.

2. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm được quy định như sau:

a. Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra do nguyên nhân khách quan, mà giá đất tại thời điểm bồi thường do UBND tỉnh quy định cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất (hoặc thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất (hoặc thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất (hoặc thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).

b. Bồi thường chậm do cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra do nguyên nhân chủ quan. Về nguyên tắc xác định giá đất bồi thường được xác định như quy định tại điểm a khoản này. Tuy nhiên, việc xử lý nguồn kinh phí để chi trả khoản tiền tăng thêm do nguyên nhân chủ quan gây ra của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường do UBND tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

c. Bồi thường chậm do người bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm bồi thường do UBND tỉnh quy định thấp hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất (hoặc thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường cao hơn giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất (hoặc thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi (hoặc thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).

3. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được cho phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn lại chưa thu hồi được. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế đúng với quy định tại thời điểm thực hiện đầu tư để chứng minh. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng tổng chi phí hợp lý tính thành tiền đầu tư vào đất trừ đi số tiền tương ứng với thời gian đã sử dụng đất. Các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm:

- Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hoá đơn nộp tiền);

- Các khoản chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất theo hiện trạng của đất khi được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất;

- Các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp.

Những chi phí không đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế tại thời điểm thực hiện đầu tư để chứng minh thì không được bồi thường.