Điều 54. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động- Thương binh và Xã hội, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành có liên quan, Chủ tịch Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thành phố, thủ trưởng các tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này. — Quyết định 73/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008
Thay thế: 39/2007/QĐ-UBND · 31/12/2007
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
01/01/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 73/2006/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 54
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 4. Tái định cư
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 6. Nguyên tắc bồi thường
Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất
Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
Điều 13. Bồi thường đất phi nông nghiệp là đất ở
Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 15. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN
Điều 18. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 19. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 20. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu:
Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 27. Hỗ trợ di chuyển, thuê nhà ở tạm
Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất kinh doanh
Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 30. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 31. Các biện pháp hỗ trợ khác
Điều 32
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 33. Lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 34. Bố trí tái định cư
Điều 35. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
Điều 36. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống cho các hộ sản xuất nông nghiệp tại khu tái định cư
Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Điều 38. Điều kiện và nguyên tắc bố trí tái định cư
Điều 39. Xử lý một số trường hợp cụ thể về cấp đất tái định cư
Điều 40. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
Điều 41. Tái định cư đối với các dự án đặc biệt
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 43. Trách nhiệm của Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 44. Thẩm quyền phê duyệt, nội dung thẩm định và thời gian thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 45. Thoả thuận bồi thường, hỗ trợ
Điều 46. Trách nhiệm của UBND huyện, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi
Điều 47. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành cấp tỉnh
Điều 48. Thực hiện công khai hóa, dân chủ hóa trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 49. Trình tự tổ chức thực hiện, chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 50. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Điều 51
Điều 52. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Điều 53. Xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 54
Điều 55
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy