Điều 49. Trình tự tổ chức thực hiện, chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Trình tự lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp có thẩm quyền đã được công bố (hoặc văn bản tương đương), Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải triển khai việc phát tờ khai, hướng dẫn kê khai, thu tờ khai và một số giấy tờ khác liên quan đến tính hợp pháp về đất đai, tài sản của người bị Nhà nước thu hồi đất để làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b. Người bị thu hồi đất kê khai diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí đất, số lượng, chất lượng tài sản hiện có trên đất bị thu hồi; số nhân khẩu ..., đề bạt nguyện vọng tái định cư (nếu có) gửi lại cho Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sau năm (05) ngày kể từ ngày nhận được tờ khai.
c. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kiểm tra tờ khai và tổ chức thực hiện việc kiểm kê, đo đạc, xác định cụ thể diện tích đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại có sự tham gia của đại diện chính quyền địa phương cấp xã nơi có đất thu hồi (thôn hoặc tổ dân phố), đại diện của những hộ gia đình có đất bị thu hồi, xác nhận của người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản. Trên cơ sở số liệu kiểm kê, đo đạc đã được xác định và tính hợp pháp về đất, tài sản trên đất, Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (phương án dự kiến) và được niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) và tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất thu hồi để người bị thu hồi đất và các đối tượng có liên quan tham gia ý kiến trong thời gian bảy (07) ngày kể từ ngày thông báo niêm yết; nội dung niêm yết công khai gồm:
- Họ tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
- Diện tích, loại đất, hạng đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, chất lượng, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại ...;
- Căn cứ tính toán bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá tài sản ...;
- Các đối tượng được tính hỗ trợ và tái định cư.
Trường hợp Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không thực hiện việc niêm yết công khai phương án bồi thường dự kiến theo quy định tại mục này thì cơ quan có trách nhiệm tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường hoàn trả lại hồ sơ bồi thường để thực hiện việc niêm yết công khai theo đúng quy định trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường (trừ trường hợp có quy định riêng của UBND tỉnh).
d. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm tiếp thu ý kiến tham gia, giải đáp thắc mắc, ... và hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
e. Sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường theo quy định tại Điều 45 của Quy định này. Riêng đối với những phương án bồi thường có hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển hẵn chỗ ở thì phải có phương án bố trí tái định cư cụ thể (trong đó nhất thiết phải thể hiện đất tái định cư hiện hữu) mới được phê duyệt phương án bồi thường (trừ trường hợp có quy định riêng của UBND tỉnh và trường hợp hộ bị thu hồi đất để xây dựng khu tái định cư, nhưng được bố trí lại tại khu tái định cư).
f. Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm niêm yết công khai phương án bồi thường tại trụ sở làm việc của đơn vị và tại UBND cấp xã nơi có đất thu hồi, thông báo kế hoạch và thời gian chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, giải quyết đất tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng.
2. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập chia làm 2 phần:
a. Phần I: Xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng bị thu hồi đất.
b. Phần II: Phương án bố trí tái định cư, giá đất tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà, số tiền người bị thu hồi đất phải nộp vào ngân sách Nhà nước do thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật và một số nội dung liên quan khác.
Việc kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải đảm bảo đầy đủ hệ thống các biểu mẫu đã được Chủ tịch UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1963/QĐ-CT ngày 11/7/2005.
3. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a. Khi chi trả tiền bồi thường cho người bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản phải lập đầy đủ chứng từ thanh toán và có ký xác nhận của người được bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp người được nhận bồi thường uỷ quyền cho người khác nhận tiền bồi thường, thì người được bồi thường phải làm giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.
b. Toàn bộ chứng từ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải được Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lưu giữ và quản lý theo quy định hiện hành.