Điều 48. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc xử lý các thủ tục hành chính trong lĩnh vực nội vụ thuộc thẩm quyền theo thời gian quy định tại Văn bản này. — Quyết định 68/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2010
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2010/QĐ-UBND · 24/09/2010
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 23 năm
23/09/2007Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 68/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 48
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ
Điều 3. Các thủ tục hành chính thực hiện cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ
Điều 4. Cơ sở pháp lý để ban hành các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực nội vụ thực hiện theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
Điều 5. Thủ tục “thành lập, giải thể, chia tách, sáp nhập, hợp nhất các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh”
Điều 6. Thủ tục “cho phép thành lập, sắp xếp lại các phòng, ban chức năng bên trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh (sở), cơ quan hành chính trực thuộc Sở”
Điều 7
Điều 8
Điều 9. Thủ tục “ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động các cơ quan hành chính cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 10. Thủ tục “Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập”
Điều 11. Thủ tục “Điều chỉnh chỉ tiêu biên chế, hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh”
Điều 12. Thủ tục “cho phép thành lập Hội quần chúng cấp tỉnh, huyện, xã”
Điều 13. Thủ tục “phê duyệt điều lệ hội (điều lệ mới hoặc bổ sung, sửa đổi điều lệ cũ)”.
Điều 14. Thủ tục “cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hội”.
Điều 15. Thủ tục “cho phép giải thể hội”
Điều 16. Thủ tục “cho phép đổi tên hội”
Điều 17. Thủ tục “phê chuẩn thành viên Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị, thành phố”
Điều 18. Thủ tục “tiếp nhận, giải quyết chế độ nghỉ việc theo Quyết định 130/CP và Quyết định 111/HĐBT cho cán bộ xã từ tỉnh khác chuyển đến tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”
Điều 19. Thủ tục “chuyển chế độ trợ cấp cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định 130/CP và Quyết định 111/HĐBT từ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến tỉnh khác”.
Điều 20. Thủ tục “thành lập điều chỉnh đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn”
Điều 21. Thủ tục “phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn”
Điều 22. Thủ tục “điều động cán bộ, công chức giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và điều động cán bộ, công chức hành chính đến làm việc tại các đơn vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh”
Điều 23. Thủ tục “tiếp nhận và điều động cán bộ, công chức thuộc cơ quan Đảng, mặt trận, đoàn thể đến làm việc tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh”.
Điều 24. Thủ tục “tiếp nhận cán bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh để bố trí công tác tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện”
Điều 25. Thủ tục “Tiếp nhận và điều động cán bộ, công chức hành chính ngoài tỉnh đến làm việc tại cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp; xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh”.
Điều 26
Điều 27. Thủ tục “thuyên chuyển cán bộ, công chức hành chính và cán bộ, viên chức sự nghiệp thuộc tỉnh đến làm việc tại cơ quan Đảng, mặt trận, đoàn thể trong tỉnh; cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh”.
Điều 28. Thủ tục “xếp lương sau khi hết thời gian tập sự hoặc bổ nhiệm vào ngạch công chức hành chính sau khi hết thời gian thực hiện chế độ công chức dự bị”
Điều 29
Điều 30. Thủ tục “tuyển dụng công chức sau khi trúng tuyển kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức”
Điều 31. Thủ tục “phê duyệt nhu cầu tuyển dụng công chức hành chính và công chức dự bị”
Điều 32. Thủ tục “phê duyệt nhu cầu tuyển dụng viên chức sự nghiệp ”
Điều 33. Thủ tục “thi tuyển công chức hành chính”
Điều 34. Thủ tục “công nhận kết quả tuyển dụng viên chức sự nghiệp”
Điều 35. Thủ tục “giải quyết chế độ hưu trí và thôi việc theo nguyện vọng của cán bộ, công chức, viên chức”
Điều 36. Thủ tục “kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức”
Điều 37. Thủ tục “chuyển ngạch công chức, viên chức khi được phân công, bố trí công việc khác và phải xếp lại ngạch lương cho phù hợp với vị trí công tác mới; xếp lương ngạch thanh tra viên chính”
Điều 38. Thủ tục “bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức sau khi thi (hoặc xét) nâng ngạch chuyên viên chính và tương đương; Bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên”
Điều 39
Điều 40. Thủ tục “nâng bậc lương trước niên hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ hoặc trước khi nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức”
Điều 41. Thủ tục “phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh”
Điều 42. Thủ tục “mở lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức”
Điều 43. Thủ tục “cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 44. Thủ tục “giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực nội vụ thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 45. Thủ tục “giải quyết tố cáo thuộc lĩnh vực nội vụ”
Điều 46. Thủ tục “ban hành quy định về các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh”
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 47. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm
Điều 48
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy