Điều 4. Cơ sở pháp lý để ban hành các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực nội vụ thực hiện theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh
1. Căn cứ pháp lý áp dụng chung cho tất cả các lĩnh vực:
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hôi đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hộ đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Quyết định số 09/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Quyết định số 3921/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Căn cứ pháp lý về tổ chức bộ máy, quản lý biên chế:
a) Lĩnh vực tổ chức bộ máy:
Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh;
Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước;
Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công lập;
Các nghị định của Chính phủ, thông tư hướng dẫn của các bộ chuyên ngành có liên quan.
b) Lĩnh vực quản lý biên chế:
Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp;
Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp;
Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;
Các văn bản liên quan quy định về định mức biên chế của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan;
Quyết định số 7594/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ủy quyền giao chỉ tiêu hợp đồng lao động cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
3. Căn cứ pháp lý về quản lý Hội quần chúng:
Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Thông tư số 01/2004/TT-BNV ngày 15 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ-CP.
4. Căn cứ pháp lý về xây dựng chính quyền:
Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và thành viên Ủy ban nhân dân các cấp;
Nghị định số 93/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ ban hành về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc;
Thông tư số 01/2006/TTLT-BNV-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2006 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 93/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111/HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng;
Quyết định số 6152/2004/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định tạm thời về thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
5. Căn cứ pháp lý về địa giới hành chính:
Quyết định số 64b/HĐBT ngày 12 tháng 9 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về điều chỉnh địa giới hành chính đối với những huyện, xã có địa giới chưa hợp lý;
Quyết định số 94/HĐBT ngày 26 tháng 9 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của chính quyền cấp phường;
Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
Nghị định 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2006 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT-BXD-TCCBCP ngày 08 tháng 3 năm 2002 của Bộ Xây dựng và Ban Tổ chức Chính phủ;
6. Căn cứ pháp lý về quản lý cán bộ, công chức, viên chức:
a) Các căn cứ chung:
Pháp lệnh Cán bộ, Công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998 và Pháp lệnh Sửa đổi, Bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, Công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Quyết định số 3514/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức hành chính nhà nước thuộc tỉnh;
Quyết định số 10475/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành quy định thẩm quyền quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thuộc tỉnh.
b) Căn cứ về công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức:
Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003, Nghị định số 08/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 và Thông tư số 08/2004/TT-BNV ngày 19 tháng 02 năm 2004 hướng dẫn thực hiện về chế độ công chức dự bị;
Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003, Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ, Thông tư số 10/2004/TT- BNV ngày 19/02/2004 và Thông tư 01/2007/TT-BNV ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước;
Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003, Nghị định số 09/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ và Thông tư số 09/2004/TT- BNV ngày 19 tháng 02 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước;
Quyết định số 10/2006/QĐ-BNV ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức;
Nghị quyết số 04/NQ-TU ngày 20 tháng 9 năm 2002 của Tỉnh ủy Bà Rịa -Vũng Tàu về nhiệm vụ công tác quy hoạch và đào tạo cán bộ của tỉnh từ năm 2002 đến năm 2010;
Quy định số 04/QĐ-TU ngày 02 tháng 01 năm 2003 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bà Rịa – Vũng Tàu quy định tạm thời về việc tuyển chọn, sử dụng công chức dự bị đối với các cơ quan Đảng, đoàn thể, các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh.
c) Căn cứ về giải quyết chế độ chính sách hưu trí, thôi việc, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức:
Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm Xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư số 03/2006/TT-BNV ngày 08 tháng 2 năm 2006 của Bộ Nội vụ về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư số 130/2005/TT-BNV ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện về chế độ thôi việc và chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức.
d) Căn cứ về giải quyết chế độ chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức:
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;
Thông tư 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và Công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;
Thông tư số 03/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.
đ) Căn cứ về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức:
Quyết định số 4010/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010;
Quyết định số 3513/2004/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2004 và Quyết định số 1333/2005/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành quy chế quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.
7. Căn cứ pháp lý về thanh tra công vụ:
Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, Tố cáo và các Luật Sửa đổi, Bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo.
8. Căn cứ pháp lý về cải cách hành chính:
Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (thay thế Quyết định 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003);
Quyết định số 6314/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.