vanban.org

Điều 21. Thủ tục “phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn” — Quyết định 68/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 13/09/2007 Hiệu lực 23/09/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 68/2007/QĐ-UBND
23/09/2007Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 9424/2002/QĐ-UB V/v Phê duyệt đề án cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 9424/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thủ tục “phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn”

1. Hồ sơ gồm có (05 bộ hồ sơ):

Tờ trình của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân tỉnh - bản chính.

Đề án phân loại đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng - bản chính.

Bảng tổng hợp tính điểm và dự kiến phân loại đơn vị hành chính cấp xã (theo biểu mẫu số 03 quy định tại Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2006).

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua về việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã.

đ) Trích lục bản đồ địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn trên khổ giấy A3, có đơn vị diện tích (ha) và có xác nhận của chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với các xã, phường, thị trấn mới thành lập chưa có bản đồ địa giới hành chính thì không làm nội dung này).

Bản thống kê nhân khẩu của xã, phường, thị trấn, ghi rõ số nhân khẩu, số họ khẩu thường trú, số nhân khẩu tạm trú thường xuyên ở địa phương (theo biểu mẫu số 01 quy định tại Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2006.

g) Các văn bản về yếu tố đặc thù như xã thuộc khu vực I, II. III (nếu có) kèm theo các văn bản công nhận tính đặc thù của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tỉ lệ % thu ngân sách trên địa bàn cấp xã 03 năm gần đây nhất, có báo cáo quyết toán thu ngân sách kèm theo.

h) Bản tổng hợp của cấp xã về các tiêu chí đã nêu trên và tự chấm điểm phân loại theo biểu mẫu số 02 quy định tại Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2006).

2. Thời gian giải quyết:

Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các Sở: Tài chính, Tài Nguyên - Môi trường, Cục Thống kê tiến hành xem xét, thẩm định và ra biên bản thẩm định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản họp thẩm định, Sở Nội vụ có văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo hồ sơ) xem xét quyết định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định do Sở Nội vụ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và ra quyết định.