vanban.org

Điều 8. Soạn thảo, đánh máy, in ấn, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước — Quyết định 66/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/02/2016 Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 16/02/2016
Đà Nẵng Ban hành 06/12/2007 Hiệu lực 16/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 02/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 66/2007/QĐ-UBND
26/02/201607/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Soạn thảo, đánh máy, in ấn, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước

1. Người được giao nhiệm vụ soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang Bí mật Nhà nước phải nắm vững các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và danh mục bí mật Nhà nước do cơ quan, đơn vị mình quản lý.

2. Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ Mật: Tuyệt mật, Tối mật, Mật. Người soạn thảo văn bản có nội dung bí mật Nhà nước phải đề xuất mức độ Mật từng tài liệu, người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ Mật và phạm vi lưu hành tài liệu.

3. Đối với vật mang bí mật Nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu độ mật vào văn bản này.

4. Việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước phải thực hiện theo các quy định sau đây:

a) Phải tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn và do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước đó quy định về số lượng in, sao, chụp, người thực hiện;

b) Sau khi in, sao, chụp xong phải vào sổ theo dõi, đóng dấu độ mật (theo tài liệu gốc), dấu thu hồi (nếu cần), đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, nơi nhận, tên người đánh máy, in, sao, chụp tài liệu và hủy ngay bản dư thừa, hỏng;

c) Không sử dụng máy tính đã nối mạng internet đánh máy, in, sao, chụp tài liệu mật;

d) Bí mật Nhà nước sao chụp ở dạng băng, đĩa phải được niêm phong và đóng dấu độ mật, ghi rõ tên người sao, chụp ở bì niêm phong;

đ) Tài liệu, vật in sao, chụp phải được bảo mật như tài liệu gốc.

5. Bộ phận văn thư và người được giao xử lý tài liệu mật có trách nhiệm đóng dấu các độ mật, vào sổ công văn theo dõi, quản lý, thu hồi theo qui định. Các bản dự thảo, vật mang bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật khi giải quyết xong phải được đóng gói, cho vào bì dán kín, đóng dấu giáp lai, bàn giao lại cho người được phân công quản lý tài liệu mật của đơn vị.