Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. — Quyết định 66/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 26/02/2016
Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 16/02/2016
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
26/02/201607/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem
16/12/2007Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 66/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Công an thành phố - Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh bảo vệ Bí mật Nhà nước thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dân và đôn đốc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Những hành vi nghiêm cấm
Chương II — PHẠM VI BÍ MẬT NHÀ NƯỚC DO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ
Điều 4. Danh mục bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật
Điều 5. Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật
Điều 6. Danh mục bí mật Nhà nước độ "Mật"
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật Nhà nước
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, TIÊU HỦY BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 8. Soạn thảo, đánh máy, in ấn, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
Điều 9. Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước
Điều 10. Vận chuyển, giao, nhận và thu hồi tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước
Điều 11. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu mật
Điều 12. Thanh lý, tiêu hủy, giải các độ mật tài liệu, vật, tin, số liệu, tư liệu thuộc bí mật Nhà nước
Điều 13. Bảo vệ Bí mật Nhà nước khi truyền đi bằng phương tiện thông tin liên lạc
Điều 14. Bảo vệ Bí mật Nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng
Điều 15. Cung cấp tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước cho cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam
Điều 16. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài
Chương IV — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 17. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch UBND thành phố
Điều 18. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể của thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cơ sở trong phạm vi quản lý của mình
Điều 19. Tiêu chuẩn, trách nhiệm của cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước (người làm công tác cơ yếu, giao liên, người được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu giữ bí mật Nhà nước)
Điều 20. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước .
Điều 21. Chế độ báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22
Điều 23. Khen thưởng
Điều 24. Xử lý vi phạm
Điều 25
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy