vanban.org

Điều 5. Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật — Quyết định 66/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/02/2016 Thay thế: 07/2016/QĐ-UBND · 16/02/2016
Đà Nẵng Ban hành 06/12/2007 Hiệu lực 16/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 02/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 66/2007/QĐ-UBND
26/02/201607/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 16/12/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật

1. Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật là tài liệu, vật đã được ấn định và đóng dấu "Tối mật" do nơi khác gửi đến thành phố.

2. Danh mục Nhà nước độ Tối mật của thành phố gồm:

a) Các Nghị quyết của Thành ủy, chỉ thị, quyết định, văn bản của HĐND, UBND về an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, kỹ thuật, công nghệ của thành phố chưa công bố;

b) Nội dung làm việc của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước với Thường vụ Thành ủy, Thường trực HĐND và UBND thành phố về chính trị nội bộ, an ninh, quốc phòng, kinh tế xã hội chưa công bố hoặc không công bố;

c) Phương án, kế hoạch triển khai lực lượng của thành phố khi Nhà nước ban bố tình trạng khẩn cấp trên địa bàn thành phố. Phương án, kế hoạch phối hợp các lực lượng của thành phố phòng chống khủng bố, gây rối, gây bạo loạn, giải quyết tình hình phức tạp về an ninh, trật tự ảnh hưởng đến an ninh quốc gia trên địa bàn thành phố;

d) Phương án bảo vệ các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và nguyên thủ quốc gia các nước, người đứng đầu các tổ chức quốc tế đến thăm, làm việc hoặc đi qua địa bàn thành phố;

đ) Hồ sơ, tài liệu, kế hoạch bảo vệ chính trị nội bộ của các cơ quan Đảng thành phố, quận, huyện, và Đảng ủy trực thuộc;

e) Nội dung đàm phán, thỏa thuận của thành phố với các tổ chức Nhà nước và tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế về hợp tác kinh tế - xã hội, khoa học, kỹ thuật, công nghệ mà hai bên thỏa thuận chưa công bố hoặc không công bố;

f) Số liệu tuyệt đối về dự trữ quốc gia và sơ đồ hệ thống ngầm, các đường ống dẫn xăng dầu, cáp quang... trên địa bàn thành phố;

g) Kế hoạch phòng ngừa, bảo vệ an ninh, an toàn hệ thống truyền dẫn, phát sóng, phát thanh truyền hình của thành phố.