vanban.org

Điều 6. Định mức lao động — Quyết định 65/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 30/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức lao động

1. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành hồ chứa. Mã hiệu HC.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành hồ chứa do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/hồ/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Hao phí định mức
Công ty TNHH MTV KTTL Thái Nguyên Công ty TNHH MTV QLKT CTTL Bắc Kạn
HC.1100 Hồ chứa nhỏ      
HC.1101 Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ < 500.000 m3, không có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 200,31 96,78
HC.1102 Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ < 500.000 m3, có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 298,30  
HC.1200 Hồ chứa vừa        
HC.1201 Hồ có dung tích dưới 500.000 m3, Chiều cao đập từ 10m đến dưới 15m, không có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 585,02 562,23
HC.1202 Hồ có dung tích dưới 500.000 m3, Chiều cao đập từ 10m đến dưới 15m, có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 818,29  
HC.1203 Hồ chứa có dung tích: 500.000 m3 ≤ Wtoàn bộ
< 1.000.000 m3, không có nhà quản lý
Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 911,52 908,55
HC.1204 Hồ chứa có dung tích: 1.000.000 m3 ≤ Wtoàn bộ < 3.000.000 m3, có nhà quản lý. Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công   1.803,33
HC.1300 Hồ chứa lớn        
HC.1301 Hồ có dung tích dưới 3.000.000 m3, chiều cao đập từ 15m trở lên, không có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 5/7 Công 1.460,49 1.442,02
HC.1302 Hồ có dung tích dưới 3.000.000 m3, chiều cao đập từ 15m trở lên, có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 5/7 Công 1.841,57 1.812,55
HC.1303 Hồ chứa có dung tích: 3.000.000 m3 ≤ Wtoàn bộ < 10.000.000 m3, có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 5/7 Công 2.560,76  
HC.1304 Hồ chứa có dung tích: 3.000.000 m3 ≤ Wtoàn bộ < 10.000.000 m3, có nhà quản lý, tràn có cửa van Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 5/7 Công 2.805,09  
  Hồ Núi Cốc        
HC.1305 Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ = 176.600.000 m3 Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 5/7 Công 8.284,65  
  Hồ Nặm Cắt        
HC.1306 Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ = 12.000.000 m3 Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 5/7 Công   3.594,51

b) Định mức lao động quản lý vận hành hồ chứa do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/hồ/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
1 Hồ chứa nhỏ      
HC.1401 Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ
< 500.000 m3, không có nhà quản lý
Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 86,61

2. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành đập dâng. Mã hiệu DD.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành đập dâng do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/đập/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Hao phí định mức
Công ty TNHH MTV KTTL Thái Nguyên Công ty TNHH MTV QLKT CTTL Bắc Kạn
1 Đập nhỏ        
DD.1101 Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập <10m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 42,70 36,26
DD.1102 Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 10m ≤ L <20m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 46,85 40,26
DD.1103 Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 20m ≤ L <30m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 52,07 48,04
DD.1104 Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 30m ≤ L <50m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 57,74 53,64
DD.1105 Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 50m ≤ L <75m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 60,70 69,58
DD.1106 Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 75m≤ L <100m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 65,08  
DD.1107 Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập ≥100m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 68,15  
DD.1108 Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập <20m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 50,38 51,11
DD.1109 Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập 20m ≤ L <30m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 57,48 59,11
DD.1110 Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập 30m ≤ L <50m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 61,19 63,57
DD.1111 Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập ≥50m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 66,02  
DD.1112 Đập có chiều cao 5m≤ H <10m, chiều dài đập <30m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 59,64 59,39
DD.1113 Đập có chiều cao 5m≤ H <10m, chiều dài đập ≥30m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 64,81 69,83
2 Đập vừa        
DD.1201 Đập có chiều cao ≥ 10m Nhân công: Công    
- Bậc thợ bình quân 4/7   383,01

b) Định mức lao động quản lý vận hành đập dâng do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/đập/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Hao phí
định mức
1 Đập nhỏ      
DD.1301 Đập có chiều cao <3m Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 17,00
DD.1302 Đập có chiều cao 3m≤ H <5m Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 18,39
DD.1303 Đập có chiều cao 5m≤ H <10m Nhân công:

Công

 
- Bậc thợ bình quân 3/7 23,26

3. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành trạm bơm: Mã hiệu TB.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành trạm bơm do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/trạm/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Hao phí định mức
Công ty TNHH MTV KTTL Thái Nguyên Công ty TNHH MTV QLKT CTTL Bắc Kạn
TB.1000 Trạm bơm tưới      
TB.1100 Trạm bơm nhỏ Qtrạm < 2.000 m3/h      
TB.1101 Trạm bơm dưới 700m3/h Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 370,61 364,21
TB.1102 Trạm bơm từ 700m3/h đến dưới 1.200m3/h Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 551,94  
TB.1103 Trạm bơm dầu (D15-D22) Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công   281,87
TB.1104 Trạm bơm thuỷ luân (BHL-30÷60-6A) Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công   281,37
TB.2000 Trạm bơm tiêu        
TB.2200 Trạm bơm vừa 3.600 ≤ Qtrạm < 72.000 m3/h    
TB.2201 Trạm bơm từ 25.000m3/h đến dưới 72.000m3/h Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 1.745,33  

Đơn vị: Công/trạm/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
TB.2200 Trạm bơm vừa 3.600 ≤ Qtrạm < 72.000 m3/h    
TB.2001 Trạm bơm từ 25.000m3/h đến dưới 72.000m3/h Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 1.745,33

b) Định mức lao động quản lý vận hành trạm bơm do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/trạm/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Hao phí
định mức
TB.1200 Trạm bơm nhỏ Qtrạm < 2.000 m3/h    
TB.1201 Trạm bơm dưới 700m3/h Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 303,14
TB.1202 Trạm bơm dầu (D15-D22) Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 334,92
TB.1203 Trạm bơm thủy luân (BHL-30÷60-6A) Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 324,75

4. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành cống. Mã hiệu CO.1000

Đơn vị: Công/cống/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
CO.1100 Cống nhỏ      
CO.1101 Cống 1 cửa có máy đóng mở V0, V1 Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 31,70
CO.1102 Cống 2 cửa có máy đóng mở V0, V1 Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 63,74
CO.1103 Cống 1 cửa có máy đóng mở V2 Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 32,37
CO.1104 Cống 2 cửa có máy đóng mở V2 Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 63,40
CO.1105 Cống 1 cửa có máy đóng mở V3, PL 3T Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 38,08
CO.1106 Cống 2 cửa có máy đóng mở V3, PL 3T Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 76,17
CO.1107 Cống 1 cửa có máy đóng mở T3, V5, PL 5T Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 53,13
CO.1108 Cống 1 cửa có máy đóng mở V10, VĐ10, TRHK Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 71,17
CO.1200 Cống vừa      
CO.1201 Cống 2 cửa có máy đóng mở V5, PL5T Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 106,25
CO.1202 Cống 3 cửa có máy đóng mở V5, PL5T Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 149,77
CO.1203 Cống 2 cửa có máy đóng mở V10, VĐ10, TRHK Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 142,33
CO.1204 Cống 3 cửa có máy đóng mở V10, VĐ10, TRHK Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 213,50

Ghi chú:

- Định mức quản lý vận hành cống áp dụng chung cho các công ty, không áp dụng cho các công trình do địa phương quản lý.

- Định mức quản lý vận hành cống chỉ áp dụng đối với các cống đầu mối và công trình trên kênh; các cống thuộc hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, công lao động vận hành cống đã được tính trong công lao động vận hành hồ chứa, đập dâng và trạm bơm.

5. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành kênh mương, đường ống: Mã hiệu KE.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành kênh mương, đường ống do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/tháng/km

Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
KE.1100 Kênh nhỏ      
KE.1101 Kênh đất có chiều rộng Bđ<0,5m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 21,86
KE.1102 Kênh kiên cố có chiều rộng Bđ<0,5m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 19,54
KE.1200 Kênh vừa      
KE.1201 Kênh đất có chiều rộng 0,5m≤Bđ<1m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 28,78
KE.1202 Kênh kiên cố có chiều rộng 0,5m≤Bđ<1m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 22,55
KE.1203 Kênh đất có chiều rộng 1m≤Bđ<2m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 33,95
KE.1204 Kênh kiên cố có chiều rộng 1m≤Bđ<2m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 25,91
KE.1205 Kênh kiên cố có chiều rộng 3m≤Bđ<5m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 32,98
KE.1300 Kênh lớn      
KE.1301 Kênh kiên cố có chiều rộng 5m≤Bđ<10m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 39,83
KE.1400 Đường ống      
KE.1401 Đường ống có D <100mm Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 22,02
KE.1402 Đường ống có đường kính sống, 100≤D<1000mm Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 25,19
KE.1403 Đường ống có D ≥1000mm Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 32,75

b) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành kênh mương, đường ống do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/tháng/km

Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
KE.1500 Kênh nhỏ      
KE.1502 Kênh đất có chiều rộng Bđ<0,5m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 17,94
KE.1503 Kênh kiên cố có chiều rộng Bđ<0,5m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 14,71
KE.1600 Kênh vừa      
KE.1601 Kênh đất có chiều rộng 0,5m≤Bđ<1m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 20,43
KE.1602 Kênh kiên cố có chiều rộng 0,5m≤Bđ<1m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 16,42
KE.1603 Kênh đất có chiều rộng 1m≤Bđ<2m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 22,71
KE.1604 Kênh kiên cố có chiều rộng 1m≤Bđ<2m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 18,13
KE.1700 Đường ống      
KE.1701 Đường ống có đường kính ống D <100mm Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 20,51
KE.1702 Đường ống có đường kính ống, 100≤D<1000mm Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 22,68

6. Định mức lao động trực tiếp quản lý diện tích: Mã hiệu E.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý diện tích do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/ha/vụ

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Nhóm 1 có diện tích dưới 100 ha Nhóm 2 có diện tích hợp đồng từ 100 đến dưới 300 ha Nhóm 3 có diện tích từ 300 ha trở lên
E.11 Quản lý diện tích Nhân công:        
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 0,088 0,050 0,034
    01 02 03

b) Định mức lao động trực tiếp quản lý diện tích do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/ha/vụ

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Chủ động Tạo nguồn Sau tạo nguồn
E.12 Quản lý diện tích Nhân công:        
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 0,1229 0,0492 0,0738
    01 02 03

7. Định mức lao động gián tiếp.

a) Định mức lao động gián tiếp đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên là 21,50% lao động trực tiếp.

b) Định mức lao động gián tiếp đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn là 15,57% lao động trực tiếp.

c) Định mức lao động gián tiếp đối với các tổ chức thuỷ lợi cơ sở là 18,00% lao động trực tiếp.

8. Định mức lao động tổng hợp tại thời điểm tính toán

a) Định mức lao động tổng hợp áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên:

TT Nội dung công việc Đơn vị Hao phí
lao động
I Lao động trực tiếp (Tcn) (công)   125.169,46
1 Hồ chứa nước   93.671,23
  Hồ chứa nhỏ, Công nhân bậc 3/7 Công 10.314
  Hồ chứa vừa, Công nhân bậc 4/7 Công 9.920
  Hồ chứa lớn, Công nhân bậc 5/7 Công 73.437
2 Đập dâng   5.070,89
  Đập dâng nhỏ, Công nhân bậc 3/7 Công 5.070,89
3 Cống tưới tiêu   7.080,11
  Cống nhỏ, Công nhân bậc 3/7 Công 5.190
  Cống vừa, Công nhân bậc 4/7 Công 1.890
4 Công trình trên kênh (Công nhân bậc 3/7)   3.176
5 Trạm bơm tưới Công 3.698
  Trạm bơm nhỏ, Công nhân bậc 3/7   3.698
6 Trạm bơm tiêu Công 1.745
  Trạm bơm vừa, Công nhân bậc 4/7   1.745
7 Kênh tưới, tiêu, phụ vụ chung cho các sản phẩm dịch vụ thủy lợi (Công nhân bậc 3/7) Công 9.504
8 Quản lý diện tích (Công nhân bậc 3/7)   1.223
II Lao động phục vụ, phụ trợ (Tpv) (công) Công 15.402,00
III Lao động quản lý (Tql) (công) Công 11.476,00
IV Tổng công lao động (I+II+III) (công)   152.047,46

b) Định mức lao động tổng hợp áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn:

TT Nội dung công việc Đơn vị Hao phí
lao động
I Lao động công nghệ (Tcn) (công)   50.647,22
1 Hồ chứa   26.717,38
  Công nhân bậc 3/7 Công 968
  Công nhân bậc 4/7 Công 6.994
  Công nhân bậc 5/7 Công 18.756
2 Đập dâng   9.164
  Công nhân bậc 3/7 Công 8.781
  Công nhân bậc 4/7 (Đập Khuổi Cuộn)   383
3 Trạm bơm (Công nhân bậc 3/7) Công 4.735
4 Kênh tưới, tiêu, đường ống (Công nhân bậc 3/7) Công 9.476
5 Quản lý diện tích tưới, tiêu (Công nhân bậc 3/7) Công 555
II Lao động phục vụ, phụ trợ (Tpv) (công)   3.926
III Lao động quản lý (Tql) (công)   3.926
IV Tổng công lao động (I+II+III) (công)   58.499

9. Tổng quỹ tiền lương kế hoạch.

Tiền lương của lao động quản lý, lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ được xác định theo Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước và Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện.