vanban.org

Quyết định số 65/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 15/06/2026 Hiệu lực 30/06/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 30/06/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 65 /2026/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14; Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 115/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 73/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ,
quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;

Căn cứ Thông tư số 27/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của
Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số 6179/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 6 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.

2. Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Chủ tịch Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên; Chủ tịch Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

   

QUY ĐỊNH

Định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến quản lý, khai thác công trình thủy lợi, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình
thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh áp dụng định mức này.

Điều 3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

1. TCVN 8414:2010 - Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước.

2. TCVN 8417:2022 Công trình thủy lợi - Quy trình vận hành trạm bơm điện.

3. TCVN 9164:2022 Công trình thủy lợi - Hướng dẫn định kỳ sửa chữa các thiết bị trạm bơm.

4. TCVN 13999:2024 Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý vận hành và bảo trì cống.

5. TCVN 8641:2011 Công trình thủy lợi - Kỹ thuật tưới tiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm.

6. TCVN 9168:2012 Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Phương pháp xác định hệ số tưới lúa.

7. TCVN 10406:2015 Công trình thủy lợi - Tính toán hệ số tiêu thiết kế.

Điều 4. Hệ số quy đổi sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi

TT Loại cây trồng Đơn vị Hệ số
1 Tưới chủ động cho lúa ha/vụ 1,00
2 Tạo nguồn cho lúa ha/vụ 0,40
3 Tưới tiêu chủ động cho màu, mạ, cây vụ đông,
cây công nghiệp ngắn ngày
ha/vụ 0,40
4 Tưới tiêu tạo nguồn cho màu, mạ, cây vụ đông,
cây công nghiệp ngắn ngày
ha/vụ 0,16
5 Tưới tiêu chủ động cho cây công nghiệp dài ngày,
cây ăn quả
ha/năm 0,8
6 Tiêu thoát nước nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) ha/năm 0,05
7 Nuôi trồng thủy sản ha/năm 1,97

Điều 5. Hướng dẫn áp dụng

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là cơ sở để các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sử dụng lao động, thực hiện phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ và tính giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định tại Nghị định số 115/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ và theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Đối với định mức lao động: Công nhân vận hành hồ chứa, đập dâng, cống, kênh và trạm bơm điện,... phải được bố trí bảo đảm trình độ quy định tại Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

3. Các định mức tại quy định này chưa bao gồm các khoản mục chi không thường xuyên theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 115/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ thì định mức không vượt quá 10% tổng chi phí trong giá thành sản phẩm dịch vụ thủy lợi hàng năm, bao gồm: Chi trả tạo nguồn nước (nếu có); chi phí bảo vệ, bảo đảm an toàn công trình thủy lợi (nếu có); chi phí vớt rác, giải tỏa bèo rác, vật cản tại công trình thủy lợi (nếu có); chi phí cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước (nếu có); chi phí lập quy trình vận hành, quy trình bảo trì công trình thủy lợi đối với công trình thủy lợi đang khai thác nhưng chưa có quy trình vận hành, quy trình bảo trì (nếu có) theo quy định pháp luật; chi phí cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo pháp luật về thủy lợi và các pháp luật khác có liên quan (nếu có); chi phí lập, rà soát phương án ứng phó thiên tai, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đối với công trình thủy lợi đang khai thác (nếu có) theo quy định pháp luật; chi phí xây dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ du đối với đập, hồ chứa nước đang khai thác (nếu có) theo quy định pháp luật; chi phí nộp quỹ phòng chống thiên tai thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định tại Luật Phòng, chống thiên tai (nếu có); chi phí đặc thù khác được xác định là chi phí hợp lý, hợp lệ được tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Thông tư số 54/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và hướng dẫn việc kê khai, báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung (nếu có).

4. Khi tính giá các loại sản phẩm dịch vụ, đối với các khoản chi chung phải thực hiện như sau:

a) Khoản chi phí tiền công, tiền lương, điện năng, chi phí vật tư nguyên nhiên liệu để bảo dưỡng máy móc thiết bị, chi phí bảo trì, chi phí quản lý doanh nghiệp phải sử dụng định mức để xác định.

b) Phân bổ khoản chi chung cho các sản phẩm dịch vụ thủy lợi để tính giá theo tỷ lệ doanh thu hoặc khối lượng sử dụng nước của mỗi sản phẩm dịch vụ thủy lợi của năm trước liền kề để phân bổ hoặc vận dụng tỷ lệ quy đổi quy định trong các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc kết hợp các phương pháp trên.

Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ,

KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 6. Định mức lao động

1. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành hồ chứa. Mã hiệu HC.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành hồ chứa do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/hồ/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Hao phí định mức
Công ty TNHH MTV KTTL Thái Nguyên Công ty TNHH MTV QLKT CTTL Bắc Kạn
HC.1100 Hồ chứa nhỏ      
HC.1101 Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ < 500.000 m3, không có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 200,31 96,78
HC.1102 Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ < 500.000 m3, có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 298,30  
HC.1200 Hồ chứa vừa        
HC.1201 Hồ có dung tích dưới 500.000 m3, Chiều cao đập từ 10m đến dưới 15m, không có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 585,02 562,23
HC.1202 Hồ có dung tích dưới 500.000 m3, Chiều cao đập từ 10m đến dưới 15m, có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 818,29  
HC.1203 Hồ chứa có dung tích: 500.000 m3 ≤ Wtoàn bộ
< 1.000.000 m3, không có nhà quản lý
Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 911,52 908,55
HC.1204 Hồ chứa có dung tích: 1.000.000 m3 ≤ Wtoàn bộ < 3.000.000 m3, có nhà quản lý. Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công   1.803,33
HC.1300 Hồ chứa lớn        
HC.1301 Hồ có dung tích dưới 3.000.000 m3, chiều cao đập từ 15m trở lên, không có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 5/7 Công 1.460,49 1.442,02
HC.1302 Hồ có dung tích dưới 3.000.000 m3, chiều cao đập từ 15m trở lên, có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 5/7 Công 1.841,57 1.812,55
HC.1303 Hồ chứa có dung tích: 3.000.000 m3 ≤ Wtoàn bộ < 10.000.000 m3, có nhà quản lý Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 5/7 Công 2.560,76  
HC.1304 Hồ chứa có dung tích: 3.000.000 m3 ≤ Wtoàn bộ < 10.000.000 m3, có nhà quản lý, tràn có cửa van Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 5/7 Công 2.805,09  
  Hồ Núi Cốc        
HC.1305 Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ = 176.600.000 m3 Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 5/7 Công 8.284,65  
  Hồ Nặm Cắt        
HC.1306 Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ = 12.000.000 m3 Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 5/7 Công   3.594,51

b) Định mức lao động quản lý vận hành hồ chứa do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/hồ/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
1 Hồ chứa nhỏ      
HC.1401 Hồ chứa có dung tích: Wtoàn bộ
< 500.000 m3, không có nhà quản lý
Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 86,61

2. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành đập dâng. Mã hiệu DD.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành đập dâng do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/đập/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Hao phí định mức
Công ty TNHH MTV KTTL Thái Nguyên Công ty TNHH MTV QLKT CTTL Bắc Kạn
1 Đập nhỏ        
DD.1101 Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập <10m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 42,70 36,26
DD.1102 Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 10m ≤ L <20m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 46,85 40,26
DD.1103 Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 20m ≤ L <30m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 52,07 48,04
DD.1104 Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 30m ≤ L <50m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 57,74 53,64
DD.1105 Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 50m ≤ L <75m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 60,70 69,58
DD.1106 Đập có chiều cao <3m, chiều dài đập 75m≤ L <100m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 65,08  
DD.1107 Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập ≥100m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 68,15  
DD.1108 Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập <20m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 50,38 51,11
DD.1109 Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập 20m ≤ L <30m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 57,48 59,11
DD.1110 Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập 30m ≤ L <50m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 61,19 63,57
DD.1111 Đập có chiều cao 3m≤ H <5m, chiều dài đập ≥50m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 66,02  
DD.1112 Đập có chiều cao 5m≤ H <10m, chiều dài đập <30m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 59,64 59,39
DD.1113 Đập có chiều cao 5m≤ H <10m, chiều dài đập ≥30m Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 64,81 69,83
2 Đập vừa        
DD.1201 Đập có chiều cao ≥ 10m Nhân công: Công    
- Bậc thợ bình quân 4/7   383,01

b) Định mức lao động quản lý vận hành đập dâng do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/đập/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Hao phí
định mức
1 Đập nhỏ      
DD.1301 Đập có chiều cao <3m Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 17,00
DD.1302 Đập có chiều cao 3m≤ H <5m Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 18,39
DD.1303 Đập có chiều cao 5m≤ H <10m Nhân công:

Công

 
- Bậc thợ bình quân 3/7 23,26

3. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành trạm bơm: Mã hiệu TB.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành trạm bơm do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/trạm/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Hao phí định mức
Công ty TNHH MTV KTTL Thái Nguyên Công ty TNHH MTV QLKT CTTL Bắc Kạn
TB.1000 Trạm bơm tưới      
TB.1100 Trạm bơm nhỏ Qtrạm < 2.000 m3/h      
TB.1101 Trạm bơm dưới 700m3/h Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 370,61 364,21
TB.1102 Trạm bơm từ 700m3/h đến dưới 1.200m3/h Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 551,94  
TB.1103 Trạm bơm dầu (D15-D22) Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công   281,87
TB.1104 Trạm bơm thuỷ luân (BHL-30÷60-6A) Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công   281,37
TB.2000 Trạm bơm tiêu        
TB.2200 Trạm bơm vừa 3.600 ≤ Qtrạm < 72.000 m3/h    
TB.2201 Trạm bơm từ 25.000m3/h đến dưới 72.000m3/h Nhân công:      
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 1.745,33  

Đơn vị: Công/trạm/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
TB.2200 Trạm bơm vừa 3.600 ≤ Qtrạm < 72.000 m3/h    
TB.2001 Trạm bơm từ 25.000m3/h đến dưới 72.000m3/h Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 1.745,33

b) Định mức lao động quản lý vận hành trạm bơm do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/trạm/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Hao phí
định mức
TB.1200 Trạm bơm nhỏ Qtrạm < 2.000 m3/h    
TB.1201 Trạm bơm dưới 700m3/h Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 303,14
TB.1202 Trạm bơm dầu (D15-D22) Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 334,92
TB.1203 Trạm bơm thủy luân (BHL-30÷60-6A) Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 324,75

4. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành cống. Mã hiệu CO.1000

Đơn vị: Công/cống/năm

Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
CO.1100 Cống nhỏ      
CO.1101 Cống 1 cửa có máy đóng mở V0, V1 Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 31,70
CO.1102 Cống 2 cửa có máy đóng mở V0, V1 Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 63,74
CO.1103 Cống 1 cửa có máy đóng mở V2 Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 32,37
CO.1104 Cống 2 cửa có máy đóng mở V2 Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 63,40
CO.1105 Cống 1 cửa có máy đóng mở V3, PL 3T Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 38,08
CO.1106 Cống 2 cửa có máy đóng mở V3, PL 3T Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 76,17
CO.1107 Cống 1 cửa có máy đóng mở T3, V5, PL 5T Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 53,13
CO.1108 Cống 1 cửa có máy đóng mở V10, VĐ10, TRHK Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 71,17
CO.1200 Cống vừa      
CO.1201 Cống 2 cửa có máy đóng mở V5, PL5T Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 106,25
CO.1202 Cống 3 cửa có máy đóng mở V5, PL5T Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 149,77
CO.1203 Cống 2 cửa có máy đóng mở V10, VĐ10, TRHK Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 142,33
CO.1204 Cống 3 cửa có máy đóng mở V10, VĐ10, TRHK Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 213,50

Ghi chú:

- Định mức quản lý vận hành cống áp dụng chung cho các công ty, không áp dụng cho các công trình do địa phương quản lý.

- Định mức quản lý vận hành cống chỉ áp dụng đối với các cống đầu mối và công trình trên kênh; các cống thuộc hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, công lao động vận hành cống đã được tính trong công lao động vận hành hồ chứa, đập dâng và trạm bơm.

5. Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành kênh mương, đường ống: Mã hiệu KE.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành kênh mương, đường ống do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/tháng/km

Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
KE.1100 Kênh nhỏ      
KE.1101 Kênh đất có chiều rộng Bđ<0,5m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 21,86
KE.1102 Kênh kiên cố có chiều rộng Bđ<0,5m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 19,54
KE.1200 Kênh vừa      
KE.1201 Kênh đất có chiều rộng 0,5m≤Bđ<1m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 28,78
KE.1202 Kênh kiên cố có chiều rộng 0,5m≤Bđ<1m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 22,55
KE.1203 Kênh đất có chiều rộng 1m≤Bđ<2m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 33,95
KE.1204 Kênh kiên cố có chiều rộng 1m≤Bđ<2m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 25,91
KE.1205 Kênh kiên cố có chiều rộng 3m≤Bđ<5m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 32,98
KE.1300 Kênh lớn      
KE.1301 Kênh kiên cố có chiều rộng 5m≤Bđ<10m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 39,83
KE.1400 Đường ống      
KE.1401 Đường ống có D <100mm Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 22,02
KE.1402 Đường ống có đường kính sống, 100≤D<1000mm Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 25,19
KE.1403 Đường ống có D ≥1000mm Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 32,75

b) Định mức lao động trực tiếp quản lý vận hành kênh mương, đường ống do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/tháng/km

Mã hiệu Loại công tác Thành phần hao phí Đơn vị Hao phí định mức
KE.1500 Kênh nhỏ      
KE.1502 Kênh đất có chiều rộng Bđ<0,5m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 17,94
KE.1503 Kênh kiên cố có chiều rộng Bđ<0,5m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 14,71
KE.1600 Kênh vừa      
KE.1601 Kênh đất có chiều rộng 0,5m≤Bđ<1m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 20,43
KE.1602 Kênh kiên cố có chiều rộng 0,5m≤Bđ<1m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 16,42
KE.1603 Kênh đất có chiều rộng 1m≤Bđ<2m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 22,71
KE.1604 Kênh kiên cố có chiều rộng 1m≤Bđ<2m Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 18,13
KE.1700 Đường ống      
KE.1701 Đường ống có đường kính ống D <100mm Nhân công:    
Bậc thợ bình quân 3/7 Công 20,51
KE.1702 Đường ống có đường kính ống, 100≤D<1000mm Nhân công:    
- Bậc thợ bình quân 3/7 Công 22,68

6. Định mức lao động trực tiếp quản lý diện tích: Mã hiệu E.1000

a) Định mức lao động trực tiếp quản lý diện tích do cấp tỉnh quản lý:

Đơn vị: Công/ha/vụ

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Nhóm 1 có diện tích dưới 100 ha Nhóm 2 có diện tích hợp đồng từ 100 đến dưới 300 ha Nhóm 3 có diện tích từ 300 ha trở lên
E.11 Quản lý diện tích Nhân công:        
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 0,088 0,050 0,034
    01 02 03

b) Định mức lao động trực tiếp quản lý diện tích do cấp xã quản lý:

Đơn vị: Công/ha/vụ

Mã hiệu Loại công tác Thành phần
hao phí
Đơn vị Chủ động Tạo nguồn Sau tạo nguồn
E.12 Quản lý diện tích Nhân công:        
- Bậc thợ bình quân 4/7 Công 0,1229 0,0492 0,0738
    01 02 03

7. Định mức lao động gián tiếp.

a) Định mức lao động gián tiếp đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên là 21,50% lao động trực tiếp.

b) Định mức lao động gián tiếp đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn là 15,57% lao động trực tiếp.

c) Định mức lao động gián tiếp đối với các tổ chức thuỷ lợi cơ sở là 18,00% lao động trực tiếp.

8. Định mức lao động tổng hợp tại thời điểm tính toán

a) Định mức lao động tổng hợp áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên:

TT Nội dung công việc Đơn vị Hao phí
lao động
I Lao động trực tiếp (Tcn) (công)   125.169,46
1 Hồ chứa nước   93.671,23
  Hồ chứa nhỏ, Công nhân bậc 3/7 Công 10.314
  Hồ chứa vừa, Công nhân bậc 4/7 Công 9.920
  Hồ chứa lớn, Công nhân bậc 5/7 Công 73.437
2 Đập dâng   5.070,89
  Đập dâng nhỏ, Công nhân bậc 3/7 Công 5.070,89
3 Cống tưới tiêu   7.080,11
  Cống nhỏ, Công nhân bậc 3/7 Công 5.190
  Cống vừa, Công nhân bậc 4/7 Công 1.890
4 Công trình trên kênh (Công nhân bậc 3/7)   3.176
5 Trạm bơm tưới Công 3.698
  Trạm bơm nhỏ, Công nhân bậc 3/7   3.698
6 Trạm bơm tiêu Công 1.745
  Trạm bơm vừa, Công nhân bậc 4/7   1.745
7 Kênh tưới, tiêu, phụ vụ chung cho các sản phẩm dịch vụ thủy lợi (Công nhân bậc 3/7) Công 9.504
8 Quản lý diện tích (Công nhân bậc 3/7)   1.223
II Lao động phục vụ, phụ trợ (Tpv) (công) Công 15.402,00
III Lao động quản lý (Tql) (công) Công 11.476,00
IV Tổng công lao động (I+II+III) (công)   152.047,46

b) Định mức lao động tổng hợp áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn:

TT Nội dung công việc Đơn vị Hao phí
lao động
I Lao động công nghệ (Tcn) (công)   50.647,22
1 Hồ chứa   26.717,38
  Công nhân bậc 3/7 Công 968
  Công nhân bậc 4/7 Công 6.994
  Công nhân bậc 5/7 Công 18.756
2 Đập dâng   9.164
  Công nhân bậc 3/7 Công 8.781
  Công nhân bậc 4/7 (Đập Khuổi Cuộn)   383
3 Trạm bơm (Công nhân bậc 3/7) Công 4.735
4 Kênh tưới, tiêu, đường ống (Công nhân bậc 3/7) Công 9.476
5 Quản lý diện tích tưới, tiêu (Công nhân bậc 3/7) Công 555
II Lao động phục vụ, phụ trợ (Tpv) (công)   3.926
III Lao động quản lý (Tql) (công)   3.926
IV Tổng công lao động (I+II+III) (công)   58.499

9. Tổng quỹ tiền lương kế hoạch.

Tiền lương của lao động quản lý, lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ được xác định theo Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước và Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện.

Điều 7. Định mức sử dụng nước tưới mặt ruộng

1. Áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên:

Đơn vị: m3/ha_vụ

TT Đối tượng sử dụng nước Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng ứng với tần suất
P = 75% P = 85% P = 90%
1 Lúa vụ Đông Xuân 6450 6800 6950
2 Màu vụ Đông Xuân 2250 2550 2695
3 Lúa vụ Mùa 4450 5000 5100
4 Màu vụ Mùa 1300 1540 2000
5 Màu vụ Đông 2500 2900 3000
6 Cây chè 1600 1900 2000

2. Áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý,
khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn:

Đơn vị: m3/ha_vụ

TT Đối tượng sử dụng nước Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng ứng với tần suất
75% 85% 90%
I Lưu vực Sông Cầu      
1 Lúa vụ Đông Xuân 6030 6490 6643
2 Lúa vụ Mùa 4510 4958 5263
3 Màu Đông Xuân 1002 1536 1653
4 Màu Mùa 839 991 1052
5 Màu Đông 1147 1276 1460
II Lưu vực Sông Năng      
1 Lúa vụ Đông Xuân 5470 6056 6133
2 Lúa vụ Mùa 4301 4568 4619
3 Màu Đông Xuân 992 1114 1132
4 Màu Mùa 745 875 943
5 Màu Đông 998 1218 1240
III Lưu vực Phó Đáy      
1 Lúa vụ Đông Xuân 5952 6281 6382
2 Lúa vụ Mùa 4405 4628 4735
3 Màu Đông Xuân 1014 1355 1522
4 Màu Mùa 801 927 1034
5 Màu Đông 1054 1267 1342
IV Lưu vực Sông Bắc Giang      
1 Lúa vụ Đông Xuân 6165 6640 6918
2 Lúa vụ Mùa 4700 5187 5305
3 Màu Đông Xuân 1097 1679 1686
4 Màu Mùa 800 1090 1160
5 Màu Đông 1443 1642 1848

3. Áp dụng cho các công trình do cấp xã quản lý.

TT Đối tượng sử dụng nước Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng ứng với tần suất
75% 85% 90%
I Lưu vực Sông Cầu      
1 Lúa vụ Đông Xuân 6030 6490 6643
2 Lúa vụ Mùa 4510 4958 5263
3 Màu Đông Xuân 1002 1536 1653
4 Màu Mùa 839 991 1052
5 Màu Đông 1147 1276 1460
II Lưu vực Sông Năng      
1 Lúa vụ Đông Xuân 5470 6056 6133
2 Lúa vụ Mùa 4301 4568 4619
3 Màu Đông Xuân 992 1114 1132
4 Màu Mùa 745 875 943
5 Màu Đông 998 1218 1240
III Lưu vực Phó Đáy      
1 Lúa vụ Đông Xuân 5952 6281 6382
2 Lúa vụ Mùa 4405 4628 4735
3 Màu Đông Xuân 1014 1355 1522
4 Màu Mùa 801 927 1034
5 Màu Đông 1054 1267 1342
IV Lưu vực Sông Bắc Giang      
1 Lúa vụ Đông Xuân 6165 6640 6918
2 Lúa vụ Mùa 4700 5187 5305
3 Màu Đông Xuân 1097 1679 1686
4 Màu Mùa 800 1090 1160
5 Màu Đông 1443 1642 1848

Điều 8. Định mức nước tiêu cho lưu vực

Chỉ áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên

Đơn vị: m3/ha_vụ

TT Mùa vụ Định mức nước tiêu
5% 10% 25%
1 Tiêu vụ Đông Xuân 1897,79 1627,67 1230,99
2 Tiêu vụ Mùa 3080,82 2716,96 2171,27

Điều 9. Định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới

1. Áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên:

Đơn vị: kWh/ha_vụ

TT Đối tượng, mùa vụ tưới Định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới
75% 85% 90%
1 Lúa vụ Đông Xuân 371,06 391,51 406,12
2 Màu vụ Đông Xuân 100,77 114,21 120,70
3 Lúa vụ Mùa 187,06 224,47 249,41
4 Màu vụ Mùa 73,91 87,56 113,71
5 Màu vụ Đông 120,01 134,39 143,97
6 Cây chè 577,39 685,65 721,74

2. Áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý,
khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn.

Đơn vị: kWh/ha_vụ

TT Tên trạm Mùa vụ Định mức tiêu thụ điện năng
bơm tưới
75% 85% 90%
I Lưu vực Sông Cầu       
  Bình quân lưu vực Sông Cầu Lúa vụ Đông Xuân 195,53 210,49 216,63
Lúa vụ Mùa 147,11 161,91 169,92
Màu vụ Đông Xuân 41,20 63,16 67,97
Màu vụ Mùa 42,04 49,65 52,71
Màu vụ Đông 63,72 70,89 81,11
II Lưu vực Sông Năng       
  Bình quân lưu vực Sông Năng Lúa vụ Đông Xuân 200,74 222,25 225,07
Lúa vụ Mùa 160,46 170,42 172,32
Màu vụ Đông Xuân 49,60 55,70 56,60
Màu vụ Mùa 41,45 48,69 52,47
III Lưu vực Sông Bắc Giang       
  Bình quân lưu vực Sông Bắc Giang Lúa vụ Đông Xuân 225,87 243,81 253,95
Lúa vụ Mùa 176,35 194,62 199,05
Màu vụ Đông Xuân 52,11 79,75 80,09
Màu vụ Mùa 38,00 51,78 55,10
IV Lưu vực Phó Đáy      
  Bình quân lưu vực Sông Phó Đáy Lúa vụ Đông Xuân 231,47 244,26 248,19
Lúa vụ Mùa 171,31 179,98 184,14

3. Áp dụng cho các công trình do cấp xã quản lý.

Đơn vị: kWh/ha_vụ

TT Tên trạm Mùa vụ Định mức tiêu thụ điện năng bơm tưới
75% 85% 90%
I Lưu vực Sông Cầu       
  Bình quân lưu vực Sông Cầu Lúa vụ Đông Xuân 195,53 210,49 216,63
Lúa vụ Mùa 147,11 161,91 169,92
Màu vụ Đông Xuân 41,20 63,16 67,97
Màu vụ Mùa 42,04 49,65 52,71
Màu vụ Đông 63,72 70,89 81,11
II Lưu vực Sông Năng       
  Bình quân lưu vực Sông Năng Lúa vụ Đông Xuân 200,74 222,25 225,07
Lúa vụ Mùa 160,46 170,42 172,32
Màu vụ Đông Xuân 49,60 55,70 56,60
Màu vụ Mùa 41,45 48,69 52,47
III Lưu vực Sông Bắc Giang       
  Bình quân lưu vực Sông Bắc Giang Lúa vụ Đông Xuân 225,87 243,81 253,95
Lúa vụ Mùa 176,35 194,62 199,05
Màu vụ Đông Xuân 52,11 79,75 80,09
Màu vụ Mùa 38,00 51,78 55,10
IV Lưu vực Phó Đáy      
  Bình quân lưu vực Sông Phó Đáy Lúa vụ Đông Xuân 231,47 244,26 248,19
Lúa vụ Mùa 171,31 179,98 184,14

Điều 10. Định mức tiêu thụ điện năng bơm tiêu

Chỉ áp dụng cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên

Đơn vị: kWh/ha_vụ

TT Mùa vụ Định mức tiêu thụ điện năng bơm tiêu cho lưu vực
5% 10% 25%
1 Tiêu vụ Xuân 64,3 55,2 41,7
2 Tiêu vụ mùa 104,4 92,1 73,6

Ghi chú: Phân bổ hao phí theo tỷ lệ phân bổ cơ sở

Điều 11. Định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu

1. Định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở.

Tần suất thực hiện: Định kỳ 2 lần/năm, bổ sung 1 lần/tháng.

Đơn vị: Đơn vị tính /máy/lần

TT Hạng mục V0 V1 V2 V3
Định
kỳ
Bổ
sung
Định
kỳ
Bổ
sung
Định
kỳ
Bổ
sung
Định
kỳ
Bổ
sung
1 Dầu nhờn 0,120 0,045 0,126 0,047 0,132 0,052 0,159 0,068
2 Dầu Diezel 0,650   0,780   0,858   1,287  
3 Mỡ các loại 0,150 0,060 0,180 0,072 0,216 0,086 0,281 0,112
4 Giẻ lau 0,600   0,720   0,864   1,382  
TT Hạng mục V5; VĐ5 V10 VĐ10 VĐ20
Định
kỳ
Bổ
sung
Định
kỳ
Bổ
sung
Định
kỳ
Bổ
sung
Định
kỳ
Bổ
sung
1 Dầu nhờn 0,210 0,097 0,352 0,140 0,387 0,154 0,599 0,224
2 Dầu Diezel 1,699   2,141   2,355   3,425  
3 Mỡ các loại 0,371 0,162 0,578 0,252 0,607 0,278 0,810 0,353
4 Giẻ lau 1,825   2,409   2,650   0,599 0,224
TT Hạng mục Cầu trục 5 tấn Van đĩa, Van côn Tời điện Q5T Q10T Tời điện Q40T
Định
kỳ
Bổ
sung
Định
kỳ
Bổ
sung
Định
kỳ
Bổ
sung
Định
kỳ
Bổ
sung
1 Dầu nhờn 1,52 0,57 0,550 0,040 0,080 0,030 0,160 0,016
2 Dầu Diezel 4,79   0,500   1,48 0,28 2,130  
3 Mỡ các loại 2,06 0,90 0,580 0,032 1,85 0,41 1,185 0,315
4 Giẻ lau 2,890   0,500   1,40 0,28 2,820  

Ghi chú:

- Vật tư, nhiên liệu phụ tính bằng 5% giá trị vật tư, nhiên liệu chính.

2. Định mức tiêu hao vật tư, nhiên liệu cho vận hành, bảo dưỡng máy bơm, động cơ.

Đơn vị: Đơn vị tính /máy/giờ chạy máy

TT Loại máy bơm (m3/h) Dầu nhờn (lít) Dầu Diezel (lít)

Mỡ các loại

(kg)

Giẻ lau

(kg)

Sợi Amiăng

(kg)

I Máy bơm          
1 Máy bơm QTK ≥ 4500m3/h 0,0134 0,0108 0,0208 0,0122 0,0094
2 Máy bơm 3600≤QTK< 4500m3/h 0,0124 0,0092 0,0166 0,0112 0,0084
3 Máy bơm 2000≤QTK< 3600m3/h 0,0114 0,0092 0,0112 0,0035 0,0007
4 Máy bơm 1200≤QTK< 2000m3/h 0,0094 0,0062 0,0070 0,0035 0,0006
5 Máy bơm 700≤Q TK< 1200m3/h 0,0074 0,0062 0,0054 0,0032 0,0005
6 Máy bơm QTK < 700m3/h 0,0053 0,0037 0,0027 0,0046 0,0004
II Động cơ          
1 Động cơ 4,5 kW ≤ N < 11KW     0,00204 0,00017  
2 Động cơ 11 kW≤ N < 20kW     0,00240 0,00020  
3 Động cơ 20 kW≤ N < 33kW     0,00282 0,00024  
4 Động cơ 33 kW≤ N < 40kW     0,00332 0,00028  
5 Động cơ 65 kW≤ N ≤ 75kW     0,0039 0,00043  
6 Động cơ N ≥75kW     0,0042 0,00056  

Ghi chú:

- Vật tư, nhiên liệu phụ tính bằng 5% giá trị vật tư, nhiên liệu chính.

3. Định mức tổng hợp vật tư, nhiên liệu trong công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị các công trình thuỷ lợi tại thời điểm tính toán.

a) Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên

Đơn vị: Đơn vị tính/năm

TT Nội dung Dầu nhờn
(lít/năm)
Diezel
(lít/năm)
Mỡ các loại
(kg/năm)
Giẻ lau
(kg/năm)
Sợi basituc (kg/năm) Xăng (lít/năm) Điện (kWh/năm)
1 Vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở 427,6 988,4 743,2 1.062,9      
2 Vận hành, bảo dưỡng máy bơm và động cơ 49,4 35,2 118,5 51,6 3,7    
3 Ca nô, máy phát điện dự phòng, máy cắt cỏ 71,0 707,8       4.026,6  
4 Điện tiêu thụ máy đóng mở cống + thiết bị phụ             816,6
Tổng khối lượng tiêu hao vật tư 548,1 1.731,4 861,7 1.114,4 3,7 4.026,6 816,6

b) Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn.

b1) Vận hành, bảo dưỡng (không tính hồ Nặm Cắt)

Đơn vị: Đơn vị tính /năm

TT Nội dung Dầu nhờn
(lít/năm)
Diezel
(lít/năm)
Mỡ các loại
(kg/năm)
Giẻ lau
(kg/năm)

Sợi basituc

(kg/năm)

1 Vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở (không tính hồ Nặm Cắt) 38,47 48,34 48,25 39,15  
2 Vận hành, bảo dưỡng máy bơm và động cơ 53,74 37,52 51,76 48,68 4,06
Tổng 92,21 85,86 100,01 87,83 4,06

b2) Vận hành, bảo dưỡng riêng cho hồ Nặm Cắt

Đơn vị: Đơn vị tính /năm

TT Nội dung Dầu nhờn
(lít/năm)
Diezel
(lít/năm)
Mỡ các loại
(kg/năm)
Giẻ lau
(kg/năm)
Điện (kWh/năm) Dầu (kg/năm)
1 Vận hành, bảo dưỡng thiết bị đóng mở, chiếu sáng 6,32 16,73 30,03 10,60 3.572,00  
2 Vận hành duy trì máy phát điện 15,60         250,00
Tổng 21,92 16,73 30,03 10,60 3.572,00 250,00

Ghi chú:

- Vật tư, nhiên liệu phụ tính bằng 5% giá trị vật tư, nguyên liệu chính.

Điều 12. Định mức chi phí bảo trì

1. Định mức chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên là 24,83% tổng chi phí sản xuất.

2. Định mức chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn (không tính hồ Nặm Cắt) là 18,91% tổng chi phí sản xuất.

3. Định mức chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hồ Nặm Cắt là 23,68 % tổng chi phí sản xuất hồ Nặm Cắt.

4. Định mức bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của các công trình thủy lợi do cấp xã quản lý tối thiểu bằng 27,17% tổng chi phí sản xuất.

Điều 13. Định mức chi phí quản lý

1. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác thủy lợi Thái Nguyên là 11,39% tổng quỹ tiền lương kế hoạch.

2. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quản lý, khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn là 9,08% tổng quỹ tiền lương kế hoạch.

3. Định mức chi phí quản lý của các tổ chức thủy lợi cơ sở là 6,98% tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch.

Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp chưa bao gồm chi phí nhân viên quản lý (gồm các khoản phải trả cho bộ phận quản lý như tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên bộ phận quản lý theo quy định của
Bộ luật Lao động, chế độ, chính sách của Nhà nước và pháp luật có liên quan).

Điều 14. Định mức bảo hộ lao động

STT Nội dung Đơn vị tính

Định mức

(đơn vị tính/vị trí)

I Bảo hộ lao động riêng cho lao động    
1 Quần áo lao động phổ thông Bộ/lao động 2
2 Mũ, nón lá chống mưa nắng Chiếc/lao động 1
Hoặc mũ nhựa cứng Chiếc/lao động 1
3 Găng tay bảo hộ Đôi/ lao động 2
4 Giầy vải Đôi/ lao động 1
5 Áo mưa Bộ/lao động 1
6 Ủng cao su Đôi/ lao động 1
II Bảo hộ lao động dùng chung    
9 Ủng cách điện Chiếc Theo số lượng trạm bơm
10 Găng tay hạ áp Chiếc Theo số lượng trạm bơm
11 Kính bảo hộ lao động EV Chiếc 6% x tổng số lao động
12 Áo phao áo 16% x tổng số lao động
13 Thiết bị khác (bút điện, đèn pin …) % 10% x II

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường hướng dẫn các đơn vị có liên quan tổ chức
thực hiện Quy định này.

2. Các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm thực hiện quy định này để quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo đúng quy định.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các địa phương, đơn vị gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Mục lục Bấm để đi tới điều