vanban.org

Điều 69. Cấp lại Sổ Thuyền viên — Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/05/2012 Thay thế: 29/2008/QĐ-BGTVT · 16/12/2008
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 29/2008/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam · 29/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam · 65/2005/QĐ-BGTVT
20/05/201207/2012/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 31/12/200829/2008/QĐ-BGTVTThay thế 01/01/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 174/QĐ-PCVT Về việc ban hành Điều lệ chức trách thuyền viên trên tàu biển Việt Nam 1994 · 174/QĐ-PCVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT › Chương III › Mục 1 › Điều 69
Đọc toàn văn

Điều 69. Cấp lại Sổ Thuyền viên

1. Sổ Thuyền viên được cấp lại trong những trường hợp sau đây:

a) Sổ Thuyền viên hết số trang sử dụng;

b) Sổ Thuyền viên quá cũ, rách, chữ bị mờ;

c) Sổ Thuyền viên bị mất.

2. Hồ sơ cấp lại Sổ Thuyền viên bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của tổ chức quản lý thuyền viên;

b) Tờ khai đề nghị cấp lại Sổ Thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Quyết định này;

c) Bản sao chứng chỉ chuyên môn;

d) Ba ảnh màu 4 x 6 cm, chụp trong vòng 06 tháng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần;

đ) Trường hợp bị mất Sổ Thuyền viên, phải có xác nhận của thuyền trưởng hoặc tổ chức quản lý thuyền viên, cảng vụ cơ quan công an, Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Tổ chức đăng ký thuyền viên có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ gốc và cấp lại Sổ Thuyền viên chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều này.