vanban.org

Điều 22. Nhiệm vụ của thủy thủ phó — Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/05/2012 Thay thế: 29/2008/QĐ-BGTVT · 16/12/2008
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 29/2008/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam · 29/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam · 65/2005/QĐ-BGTVT
20/05/201207/2012/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 31/12/200829/2008/QĐ-BGTVTThay thế 01/01/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 174/QĐ-PCVT Về việc ban hành Điều lệ chức trách thuyền viên trên tàu biển Việt Nam 1994 · 174/QĐ-PCVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Mục 2 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Nhiệm vụ của thủy thủ phó

Thủy thủ phó chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thủy thủ trưởng, có nhiệm vụ sau đây:

1. Quản lý các kho, bảo quản bạt đậy hầm hàng, các áo bạt che các máy móc, thiết bị trên boong, các dụng cụ và tài sản khác thuộc bộ phận boong; tiếp nhận, bảo quản, cấp phát và thu hồi vật tư;

2. Bảo quản các dụng cụ và thiết bị cứu hỏa, trừ trang bị cứu hỏa ở buồng máy;

3. Phụ trách dây, pha chế sơn, điều khiển các máy móc trên boong như máy tời, cần cẩu và theo dõi hệ thống đèn pha, đèn cột, đèn hành trình;

4. Thực hiện công việc mộc, làm thang dây và điều khiển xuồng cứu sinh;

5. Trực tiếp nhận nước ngọt, kiểm tra và đổ nước ngọt, nước đun, nước la canh hầm hàng và ghi chép số liệu theo dõi hàng ngày;

6. Khi tầu ra, vào cảng, thủy thủ phó phải có mặt ở phía lái tầu để thực hiện nhiệm vụ;

7. Khi cần thiết, thủy thủ phó tham gia trực ca và đốc ca theo sự phân công của đại phó.