vanban.org

Điều 21. Nhiệm vụ của thủy thủ trưởng — Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/05/2012 Thay thế: 29/2008/QĐ-BGTVT · 16/12/2008
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 29/2008/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam · 29/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam · 65/2005/QĐ-BGTVT
20/05/201207/2012/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 31/12/200829/2008/QĐ-BGTVTThay thế 01/01/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 174/QĐ-PCVT Về việc ban hành Điều lệ chức trách thuyền viên trên tàu biển Việt Nam 1994 · 174/QĐ-PCVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Mục 2 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Nhiệm vụ của thủy thủ trưởng

Thủy thủ trưởng chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của đại phó, có nhiệm vụ cụ thể sau đây:

1. Điều hành công việc của thủy thủ;

2. Kiểm tra và theo dõi việc bảo quản vỏ tầu, các loại dây, trang thiết bị của các hệ thống neo, cần cẩu, phương tiện cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng, các kho để vật tư dụng cụ và vật tư kỹ thuật, các tài sản khác của tầu do bộ phận boong quản lý;

3. Kiểm tra trật tự, vệ sinh trên boong; hướng dẫn thủy thủ thực hiện đúng yêu cầu quy định về an toàn lao động trên tầu, đặc biệt chú ý khi thực hiện các công việc trên cao, ngoài mạn tầu, trong hầm hàng, dưới hầm nước dằn và khi tầu ra, vào cảng;

4. Lập và trình đại phó kế hoạch làm việc hàng ngày của bộ phận boong và tổ chức thực hiện có hiệu quả các công việc đó;

5. Theo dõi và kiểm tra hệ thống đường ống trên boong, lỗ đổ nước la canh hầm hàng, lỗ ống lỉn và các hệ thống van nước;

6. Lập và trình đại phó bản dự trù vật tư kỹ thuật cho bộ phận boong và tổ chức quản lý, sử dụng hợp lý các vật tư được cấp;

7. Lập và trình đại phó kế hoạch sửa chữa, bảo quản máy tời, cần cẩu, ròng rọc, ba lăng, maní, dây làm hàng, dây buộc tầu và các trang thiết bị khác trên boong;

8. Quản lý và sử dụng theo đúng quy trình kỹ thuật đối với máy móc, thiết bị và các dụng cụ thuộc bộ phận mình quản lý;

9. Trước khi tầu rời cảng, phải tổ chức chằng buộc chắc chắn các dụng cụ, thiết bị và hàng hóa chở trên boong, đóng hầm hàng, cửa kín nước, phủ bạt đậy hầm hàng, đóng nệm và xiết chặt tăng đơ theo đúng quy định;

10. Thường xuyên kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các phương tiện cứu sinh, cứu hỏa, cứu thủng và các trang thiết bị khác;

11. Khi tầu hành trình gặp thời tiết xấu phải kiểm tra hàng hóa, vật tư trên boong và trong kho, xuồng cứu sinh, các cửa kín nước, nếu thấy cần thiết phải tiến hành chằng buộc gia cố lại;

12. Khi bốc dỡ hàng siêu trường siêu trọng, phải chuẩn bị thiết bị cẩu và trực tiếp điều khiển công việc cẩu hàng dưới sự giám sát của đại phó hoặc sỹ quan boong trực ca;

13. Khi tầu cập hoặc rời cầu hay đến gần khu vực neo đậu hoặc qua các khu vực nguy hiểm, thủy thủ trưởng phải có mặt ở phía mũi tầu để thực hiện nhiệm vụ;

14. Đảm nhiệm nhiệm vụ của thủy thủ phó khi trên tầu không bố trí chức danh thủy thủ phó;

15. Trường hợp cần thiết, đảm nhiệm trực ca hoặc đốc ca theo sự phân công của đại phó.