vanban.org

Điều 65. Tổ chức đăng ký thuyền viên — Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/05/2012 Thay thế: 29/2008/QĐ-BGTVT · 16/12/2008
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/11/2005 Hiệu lực 01/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 29/2008/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam · 29/2008/QĐ-BGTVT
Quyết định số 65/2005/QĐ-BGTVT Về chức danh, nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam · 65/2005/QĐ-BGTVT
20/05/201207/2012/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 31/12/200829/2008/QĐ-BGTVTThay thế 01/01/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 174/QĐ-PCVT Về việc ban hành Điều lệ chức trách thuyền viên trên tàu biển Việt Nam 1994 · 174/QĐ-PCVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT › Chương III › Mục 1 › Điều 65
Đọc toàn văn

Điều 65. Tổ chức đăng ký thuyền viên

1. Chi Cục Hàng hải Việt Nam hoặc công vụ Hàng hải thực hiện đăng ký thuyền viên theo quyết định của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.

2. Tổ chức đăng ký thuyền viên có trách nhiệm:

a) Lập và quản lý Sổ Đăng ký thuyền viên;

b) Thực hiện việc đăng ký thuyền viên vào Sổ Đăng ký thuyền viên;

c) Cấp Sổ Thuyền viên cho thuyền viên;

d) Kiểm tra việc quản lý và sử dụng Sổ Thuyền viên.

3. Sổ Đăng ký thuyền viên phải có những nội dung cơ bản sau đây:

a) Họ và tên thuyền viên;

b) Giới tính;

c) Ngày sinh;

d) Nơi sinh;

đ) Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú:

e) Nơi đăng ký tạm trú dài hạn;

g) Chức danh;

h) Tổ chức quản lý thuyền viên;

i) Mã số thuyền viên.

4. Sổ Thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Quyết định này.