vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố — Quyết định 64/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2008 Thay thế: 40 /2008/QĐ-UBND · 15/08/2008
Đà Nẵng Ban hành 20/05/2005 Hiệu lực 04/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc UBND thành phố Đà Nẵng · 28/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 40 /2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý · 40 /2008/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý · 64/2005/QĐ-UBND
30/08/200840 /2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/06/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2005/QĐ-UBND › Chương 4 › Mục II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND thành phố

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Thành uỷ theo dõi, nhận xét và thực hiện nội dung quản lý cán bộ đối với các chức danh do Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Thành uỷ trực tiếp quản lý theo quy định;

2. Tổ chức thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Thành uỷ đối với cán bộ, công chức thuộc khối nhà nước quản lý, đồng thời báo cáo với Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ, ngành Trung ương về công tác nhân sự là các chức danh dân cử do Luật Tổ chức HĐND và UBND quy định, lãnh đạo của các cơ quan trực thuộc Trung ương theo cơ chế quản lý song trùng đóng trên địa bàn thành phố, chuyên viên cao cấp (tương đương);

3. Trực tiếp quản lý các chức danh

a/ Cán bộ quản lý các Chi cục, cán bộ quản lý các đơn vị sự nghiệp có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 trở lên (trừ Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa của Bệnh viện hạng 1), Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông, Trưởng phòng Phòng Công chứng, Trưởng phòng Phòng Đăng ký kinh doanh;

b/ Chuyên viên chính (tương đương) trở lên; Tiến sỹ, Phó Giáo sư, Giáo sư trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trong các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND thành phố;

c/ Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc đại diện cho phía Việt Nam trong các công ty liên doanh giữa doanh nghiệp nhà nước của thành phố với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia quản lý phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND thành phố;   

4. Quyết định điều động, thuyên chuyển, cử biệt phái, tiếp nhận, phân bổ, bổ nhiệm vào ngạch và xếp bậc lương, xử lý kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức được quy định tại các điểm a, b, khoản 3 Điều này;

5. Quyết định xếp lương dân cử đối với Uỷ viên Thường trực, Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách HĐND thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và UBND quận, huyện;

6. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung) đối với Phó Chủ tịch HĐND thành phố, Phó Chủ tịch UBND thành phố, cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương) (trừ Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND thành phố) và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nội vụ; quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức ngạch chuyên viên chính (tương đương), Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trong các doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND thành phố;

7. Phê duyệt kế hoạch và kết quả tuyển dụng, thi nâng ngạch, xét chuyển ngạch công chức, viên chức.