Điều 86. Thời gian làm việc để tính chế độ thôi việc đối với công chức, viên chức quy định tại khoản 1 Điều 83 của Quy chế này như sau:
1- Là tổng thời gian làm việc kể từ khi công chức, viên chức có quyết định tuyển dụng.
2- Thời gian mà công chức, viên chức đã làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước, lực lượng vũ trang nếu chưa được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc thì được tính là thời gian làm việc.
3- Ngoài ra, nếu có thời gian sau đây thì cũng được tính là thời gian làm việc của công chức, viên chức:
a) Thời gian công chức, viên chức được cơ quan, tổ chức ký hợp đồng tạm tuyển theo chỉ tiêu biên chế, có đóng bảo hiểm xã hội và sau đó được cơ quan, tổ chức tuyển dụng chính thức;
b) Thời gian công chức, viên chức được cơ quan sử dụng công chức, viên chức cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
c) Thời gian công chức, viên chức nghỉ theo quy định tại các Điều 73, 74, 75 và 76 của Bộ luật lao động;
d) Thời gian công chức, viên chức nghỉ việc để chữa bệnh có giấy chứng nhận của thầy thuốc và hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;
đ) Thời gian công chức, viên chức nghỉ sinh con theo quy định tại khoản 1 Điều 144 và khoản 1 Điều 117 của Bộ luật lao động;
e) Thời gian công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai theo quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh cán bộ, công chức.