Điều 121. Đơn vị và cá nhân công chức, viên chức không thực hiện hoặc thực hiện không đúng những quy định tại Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường. — Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 15/02/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/TT-NHNN · 30/12/2020
Thay thế: 28/2006/QĐ-NHNN · 30/06/2006
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 29 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9 › Chương VIII › Điều 121
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định sau đây:
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Một số đối tượng được áp dụng từng phần của Quy chế này gồm:
Điều 3. Công chức Ngân hàng Nhà nước được phân loại như sau:
Điều 4. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước có những nghĩa vụ sau đây:
Điều 5. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước có các quyền lợi sau đây:
Điều 6
Chương II — TUYỂN DỤNG
Điều 7
Điều 8
Điều 9. Tổ chức thi tuyển.
Điều 10. Trước 30 ngày tổ chức thi tuyển, đơn vị tuyển dụng phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về các nội dung:
Điều 11
Điều 12. Tuyển dụng, nhận việc
Điều 13. Tập sự
Điều 14. Bổ nhiệm
Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 15. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền quản lý công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước theo nguyên tắc:
Điều 16. Phó thống đốc Ngân hàng Nhà nước được quyền:
Điều 17. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền:
Điều 18. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và Vụ trưởng - Trưởng Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền:
Điều 19. Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền:
Điều 20. Giám đốc Học viện Ngân hàng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền:
Điều 21
Điều 22. Đối tượng thuộc chỉ tiêu biên chế được giao của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
Điều 23. Ngân hàng Nhà nước thống nhất quản lý biên chế theo các đơn vị thuộc hệ thống dưới đây:
Điều 24. Lập, duyệt kế hoạch biên chế - tiền lương hàng năm:
Điều 25. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm bố trí, sử dụng công chức, viên chức hiện có để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 26. Điều động là điều chuyển công chức từ đơn vị này đến đơn vị khác hoặc cùng đơn vị nhưng ở địa phương khác nhau, bao gồm:
Điều 27. Thủ tục đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức có quyền điều động công chức theo uỷ quyền đến làm việc tại đơn vị khác thuộc hệ thống mình theo yêu cầu nhiệm vụ, công vụ.
Điều 28. Việc thực hiện điều động công chức Ngân hàng Nhà nước được thực hiện trong các trường hợp:
Điều 29. Do yêu cầu nhiệm vụ, công vụ, Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức cử biệt phái công chức đến làm việc có thời hạn ở đơn vị khác. Thời hạn cử biệt phái không quá 3 năm.
Điều 30. Việc cử biệt phái công chức thực hiện trong các trường hợp:
Điều 31
Điều 32. Khi hết thời hạn biệt phái, công chức được bố trí trở lại làm việc ở cơ quan cũ với vị trí công tác tương đương trước khi cử đi biệt phái, được quan tâm lưu ý khi xem xét đề bạt.
Điều 33. Yêu cầu đối với công tác bổ nhiệm:
Điều 34. Quy trình thủ tục.
Điều 35
Điều 36. Bổ nhiệm lại
Điều 37. Từ chức
Điều 38. Miễn nhiệm.
Điều 39. Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 40
Điều 41. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài, ngoài quy định đã nói tại Điều 40 của Quy chế này, phải có các điều kiện sau:
Điều 42. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:
Điều 43. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét quyết định cử công chức, viên chức Ngân hàng đi công tác nước ngoài gồm có:
Điều 44
Điều 45. Thẩm quyền xét, quyết định cử công chức, viên chức Ngân hàng đi công tác nước ngoài:
Điều 46. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài được hưởng các quyền lợi theo quy định hiện hành của Nhà nước và của ngành, kể cả các quyền lợi khác do phía nước ngoài đài thọ (nếu có).
Điều 47. Công chức, viên chức Ngân hàng được cử đi công tác nước ngoài phải tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật của Nhà nước Việt Nam và nước sở tại.
Điều 48
Điều 49
Điều 50
Điều 51
Chương IV — TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 52. Tiêu chuẩn chung đối với cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước như sau:
Điều 53. Tiêu chuẩn đối với Vụ trưởng và tương đương
Điều 54. Tiêu chuẩn đối với Phó vụ trưởng và tương đương.
Điều 55. Tiêu chuẩn đối với Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Điều 57 của Quy chế này.
Điều 56. Tiêu chuẩn đối với Phó giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Điều 57 của Quy chế này.
Điều 57
Điều 58. Tiêu chuẩn đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương ở Trung ương.
Điều 59
Điều 60. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch chuyên viên cao cấp.
Điều 61. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính
Điều 62. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch chuyên viên
Điều 63. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch cán sự
Điều 64. Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức khác thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương V — ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Điều 65. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng:
Điều 66. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 67. Tiêu chuẩn công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:
Điều 68. Điều kiện đối với công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức:
Điều 69. Quyền lợi của công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:
Điều 70. Nghĩa vụ của công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng:
Điều 71. Công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải cam kết bồi hoàn toàn bộ kinh phí đào tạo (không phân biệt nguồn từ ngân sách Nhà nước, Ngân hàng hay tài trợ của nước ngoài), nếu:
Điều 72. Đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức, viên chức có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao trình độ năng lực của công chức, viên chức.
Điều 73. Việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn đối với từng chức vụ, tiêu chuẩn nghiệp vụ của từng ngạch.
Điều 74. Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo có trách nhiệm:
Điều 75. Vụ Kế toán - tài chính chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành, hướng dẫn, quản lý các định mức chi tiêu cho đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức ở các hình thức.
Điều 76. Đơn vị cử người đi đào tạo, bồi dưỡng chịu trách nhiệm:
Chương VI — HƯU TRÍ, THÔI VIỆC
Điều 77. Công chức, viên chức được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi nghỉ việc nếu có một trong các điều kiện sau đây:
Điều 78
Điều 79. Công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng với mức lương thấp hơn chế độ hưu trí quy định tại Điều 77 của Quy chế này khi có một trong các điều kiện sau đây:
Điều 80. Công chức, viên chức hưởng chế độ hưu trí hàng tháng được hưởng quyền lợi sau đây:
Điều 81
Điều 82
Điều 83
Điều 84. Công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước thôi việc do sắp xếp tổ chức, giảm biên chế theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì được hưởng chế độ thôi việc như sau:
Điều 85
Điều 86. Thời gian làm việc để tính chế độ thôi việc đối với công chức, viên chức quy định tại khoản 1 Điều 83 của Quy chế này như sau:
Điều 87. Kinh phí chi trả chế độ thôi việc được quy định như sau:
Điều 88
Điều 89. Trong thời gian công chức, viên chức đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì đơn vị quản lý hay sử dụng công chức, viên chức không được cho công chức, viên chức thôi việc.
Điều 90. Đơn vị không được cho công chức, viên chức thôi việc quy định tại khoản 1 Điều 83 của Quy chế này trong các trường hợp sau:
Điều 91. Công chức, viên chức thôi việc, nếu xét thấy chưa thoả đáng thì có quyền khiếu nại đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương VII — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT
Điều 92. Công chức, viên chức có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì được xét khen thưởng theo các hình thức sau đây:
Điều 93. Việc khen thưởng phải đảm bảo nguyên tắc sau:
Điều 94. Hình thức khen thưởng cụ thể đối với công chức, viên chức do người có thẩm quyền quyết định.
Điều 95. Tiêu chuẩn cụ thể đối với các hình thức khen thưởng các danh hiệu thi đua bao gồm:
Điều 96. Hình thức khen thưởng giấy khen, bằng khen:
Điều 97. Ngoài các hình thức khen thưởng trên, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì được xét nâng ngạch, nâng bậc lương trước thời hạn quy định.
Điều 98. Các quyết định về khen thưởng được lưu vào hồ sơ của công chức, viên chức.
Điều 99
Điều 100. Đối với những người làm việc theo hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế và hợp đồng có thời hạn dưới 1 năm của đơn vị khi vi phạm kỷ luật thì xử lý theo quy định của Bộ Luật lao động.
Điều 101. Việc xử lý kỷ luật công chức được tiến hành theo những nguyên tắc sau đây:
Điều 102. Không điều động, không giải quyết nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị xem xét kỷ luật và bị tạm đình chỉ công tác.
Điều 103
Điều 104
Điều 105. Khi xử lý kỷ luật công chức, viên chức phải thành lập Hội đồng kỷ luật.
Điều 106. Hội đồng kỷ luật làm việc theo chế độ tập thể, khách quan, công khai, dân chủ, biểu quyết theo đa số bằng phiếu kín. Hội đồng kỷ luật chỉ họp khi có đầy đủ các thành viên của Hội đồng.
Điều 107
Điều 108. Công chức vi phạm kỷ luật được Hội đồng kỷ luật gửi giấy triệu tập chậm nhất là 7 ngày trước khi Hội đồng kỷ luật họp.
Điều 109. Tại cuộc họp Hội đồng kỷ luật:
Điều 110
Điều 111
Điều 112. Hội đồng họp xem xét giải quyết bồi thường thiệt hại theo trình tự sau:
Điều 113
Điều 114
Điều 115. Trường hợp công chức bị kỷ luật có hành vi tham nhũng thì việc xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh chống tham nhũng và các quy định khác của pháp luật.
Điều 116
Điều 117
Điều 118. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định thi hành kỷ luật phải được lưu trữ trong hồ sơ công chức, viên chức.
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 119. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 120
Điều 121
Điều 122. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy