vanban.org

Điều 62. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch chuyên viên — Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/TT-NHNN · 30/12/2020 Thay thế: 28/2006/QĐ-NHNN · 30/06/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 23/02/2000 Hiệu lực 09/03/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 61/2000/QĐ-NHNN9 Về việc ban hành Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước · 61/2000/QĐ-NHNN9
15/02/202118/2020/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 26/07/200628/2006/QĐ-NHNNSửa đổi 09/03/2000Bản gốcThay thế
Quyết định số 276/QĐ-NH9 Ban hành Quy định đối với công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước được cử đi đào tạo 1997 · 276/QĐ-NH9
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9 › Chương IV › Mục 2 › Điều 62
Đọc toàn văn

Điều 62. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch chuyên viên

1- Chức trách và nhiệm vụ:

a) Chức trách:

Chuyên viên Ngân hàng Nhà nước là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà nước và quản lý sự nghiệp giúp lãnh đạo các đơn vị cấu thành (phòng, ban, chi nhánh, vụ, cục) tổ chức quản lý một lĩnh vực hoặc một vấn đề nghiệp vụ.

b) Nhiệm vụ:

- Xây dựng và đề xuất những phương án, cơ chế quản lý một phần hoặc một lĩnh vực nghiệp vụ trên cơ sở những cơ chế đã có của cấp trên nhằm thể hiện sát với cơ sở gồm các việc:

+ Xây dựng các phương án kinh tế - xã hội, các kế hoạch, các quy định cụ thể để triển khai công việc quản lý.

+ Xây dựng các cơ chế, quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo quy định hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên phù hợp với tình hình thực tế;

- Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn theo dõi, đôn đốc kiểm tra và đề xuất các biện pháp điều chỉnh để các quyết định trên được thực hiện nghiêm túc đạt hiệu quả cao.

- Tổ chức xây dựng nề nếp quản lý (phương pháp thu thập thông tin thống kê, chế độ và phương pháp kiểm tra hồ sơ quản lý, lưu trữ tư liệu, số liệu) nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ, chính xác, đúng nguyên tắc và quản lý thống nhất trong ngành.

- Chủ động tổ chức, phối hợp với công chức, đơn vị liên quan và hướng dẫn giúp đỡ cho các công chức nghiệp vụ cấp dưới trong việc triển khai công việc, tham gia đúng trách nhiệm với các công việc liên đới.

- Tổ chức việc tập hợp tình hình quản lý, tiến hành phân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả và báo cáo nghiệp vụ lên cấp trên. Chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của công chức quản lý nghiệp vụ cấp cao hơn trong cùng hệ thống quản lý nghiệp vụ.

2- Hiểu biết:

a) Nắm được đường lối, chính sách chung, nắm chức phương hướng, chủ trương, chính sách của ngành, của đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ của mình;

b) Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực đó;

c) Nắm các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi mình phụ trách;

d) Biết xây dựng các phương án kế hoạch, các thể loại quyết định cụ thể và thông hiểu thủ tục hành chính nghiệp vụ của ngành Ngân hàng và viết văn bản tốt.

đ) Nắm được những vấn đề cơ bản về tâm lý khoa học quản lý, tổ chức lao động khoa học quản lý, thông tin quản lý;

e) Am hiểu thực tiễn hoạt động của ngành Ngân hàng và các hoạt động kinh tế - tài chính nói chung.

g) Biết phương pháp nghiên cứu, tổng kết và đề xuất cải tiến nghiệp vụ quản lý. Nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ trong nước và thế giới.

h) Biết tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và có khả năng tập hợp tổ chức phối hợp tốt với các cá nhân và đơn vị liên quan để triển khai công việc có hiệu quả cao; có khả năng tổ chức công việc một cách độc lập.

3- Yêu cầu trình độ:

a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành ngân hàng, kinh tế, tài chính. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phù hợp với công việc đang đảm nhiệm thì phải học qua một khoá đào tạo bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ ngân hàng.

b) Phải qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý hành chính theo nội dung chương trình của Học viện Hành chính quốc gia;

c) Biết một ngoại ngữ, trình độ B.