vanban.org

Điều 15. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền quản lý công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước theo nguyên tắc: — Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/TT-NHNN · 30/12/2020 Thay thế: 28/2006/QĐ-NHNN · 30/06/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 23/02/2000 Hiệu lực 09/03/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 61/2000/QĐ-NHNN9 Về việc ban hành Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước · 61/2000/QĐ-NHNN9
15/02/202118/2020/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 26/07/200628/2006/QĐ-NHNNSửa đổi 09/03/2000Bản gốcThay thế
Quyết định số 276/QĐ-NH9 Ban hành Quy định đối với công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước được cử đi đào tạo 1997 · 276/QĐ-NH9
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9 › Chương III › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền quản lý công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước theo nguyên tắc:

1- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, thống nhất trong quản lý công chức, viên chức, đồng thời có sự phân cấp, uỷ quyền theo quy trình chặt chẽ và chế độ trách nhiệm của thủ trưởng trong công tác quản lý công chức, viên chức.

Những vấn đề quan trọng về nhân sự như đánh giá, bố trí, bổ nhiệm, miễn nhiện, khen thưởng, kỷ luật phải được bàn bạc thống nhất trong tập thể lãnh đạo, có sự tham gia của cấp uỷ Đảng;

Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm quản lý công chức, viên chức theo phạm vi được uỷ quyền.

2- Các quyết định về nhân sự do thủ trưởng đơn vị ký và chịu trách nhiệm. Trường hợp thủ trưởng đi vắng, phó thủ trưởng được thủ trưởng đơn vị uỷ quyền bằng văn bản được ký thay những quyết định về nhân sự sau khi đã thống nhất trong tập thể lãnh đạo đơn vị.