vanban.org

Điều 61. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính — Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/TT-NHNN · 30/12/2020 Thay thế: 28/2006/QĐ-NHNN · 30/06/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 23/02/2000 Hiệu lực 09/03/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 61/2000/QĐ-NHNN9 Về việc ban hành Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước · 61/2000/QĐ-NHNN9
15/02/202118/2020/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 26/07/200628/2006/QĐ-NHNNSửa đổi 09/03/2000Bản gốcThay thế
Quyết định số 276/QĐ-NH9 Ban hành Quy định đối với công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước được cử đi đào tạo 1997 · 276/QĐ-NH9
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9 › Chương IV › Mục 2 › Điều 61
Đọc toàn văn

Điều 61. Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch chuyên viên chính

1- Chức trách và nhiệm vụ:

a) Chức trách:

Chuyên viên chính Ngân hàng Nhà nước là công chức chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống quản lý Nhà nước, quản lý sự nghiệp giúp lãnh đạo các đơn vị cấu thành (vụ, cục, chi nhánh) chỉ đạo quản lý một lĩnh vực nghiệp vụ.

b) Nhiệm vụ:

- Chủ trì, nghiên cứu, đề xuất, chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ quản lý một lĩnh vực nghiệp vụ của ngành, gồm các việc:

+ Xây dựng các phương án kinh tế xã hội, các đề án quyết định phương hướng quản lý một lĩnh vực hoặc những vấn đề nghiệp vụ cho ngành theo đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước.

+ Nghiên cứu, xây dựng các quy chế, luật lệ, thể lệ nghiệp vụ quản lý của lĩnh vực nhằm đảm bảo sự thống nhất chỉ đạo quản lý có hiệu lực và hiệu quả theo hướng dẫn của tổ chức quản lý nghiệp vụ cao hơn.

- Tổ chức được việc chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra nghiệp vụ và đề xuất các biện pháp chỉ đạo, uốn nắn những lệch lạc nhằm tăng cường hiệu lực quản lý của ngành.

- Tổ chức được sự phối hợp và xây dựng nguyên tắc phối hợp công tác quản lý nghiệp vụ của lĩnh vực quản lý trong ngành và với các ngành liên quan nhằm thực hiện sự đồng bộ trong quản lý.

- Tổ chức được việc chỉ đạo, xây dựng nề nếp quản lý nghiệp vụ thống nhất (thông tin quản lý, thống kê số liệu, hồ sơ lưu trữ, nề nếp báo cáo thường kỳ, báo cáo nhanh, những thủ tục hành chính, nghiệp vụ theo yêu cầu lãnh đạo).

- Tổ chức tập hợp tình hình, tiến hành phân tích, tổng kết đánh giá hiệu quả, rút kinh nghiệm, đề xuất phương án sửa đổi cơ cấu quản lý, tổng hợp báo cáo lên cấp trên.

- Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu những đề tài về quản lý nghiệp vụ có liên quan đến chức năng quản lý nhằm cải tiến nội dung và phương pháp quản lý.

- Tham gia biên soạn (từng phần hoặc chuyên đề) các tài liệu giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ, đồng thời tổ chức bồi dưỡng, phổ biến kinh nghiệm cho viên chức nghiệp vụ cấp dưới trong ngành bằng mọi hình thức.

2- Hiểu biết:

a) Nắm được đường lối, chính sách chung. Nắm vững phương hướng, chủ trương, chính sách của hệ thống quản lý nghiệp vụ của ngành và các lĩnh vực liên quan.

b) Nắm được các kiến thức cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý.

c) Nắm chắc mục tiêu, đối tượng quản lý, nắm sâu các nguyên tắc, cơ chế quản lý nghiệp vụ của lĩnh vực đó và biết những nghiệp vụ có liên quan.

d) Thành thạo việc xây dựng phương án, đề án quản lý nghiệp vụ và thủ tục hành chính nhà nước;

đ) Nắm được tâm lý của khoa học quản lý trong tổ chức lãnh đạo khoa học và tổ chức thông tin quản lý.

e) Am hiểu tình hình và xu thế phát triển lĩnh vực nghiệp vụ của ngành ở trong nước và thế giới.

g) Có năng lực nghiên cứu khoa học.

h) Có trình độ tổng hợp nhanh nhạy, thông thạo việc tổ chức chỉ đạo, triển khai nghiệp vụ, tổ chức công tác kiểm tra, phối hợp và thu hút các cộng tác viên liên quan trong triển khai nghiệp vụ.

3- Yêu cầu trình độ:

a) Có trình độ đại học hoặc sau đại học chuyên ngành ngân hàng, kinh tế, tài chính. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phù hợp với công việc đang đảm nhiệm thì phải học qua một khoá đào tạo bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ ngân hàng.

b) Đã qua khoá học theo chương trình của Học viện hành chính quốc gia phù hợp với ngạch chuyên viên chính.

c) Có thời gian tối thiểu ở ngạch chuyên viên là 9 năm.

d) Biết một ngoại ngữ trình độ C (đọc, nói thông thường).

đ) Có những đề án, công trình có sáng tạo trong quản lý (được Hội đồng khoa học ngành thừa nhận đưa vào áp dụng có hiệu quả).