vanban.org

Điều 56. Tiêu chuẩn đối với Phó giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Điều 57 của Quy chế này. — Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/02/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2020/TT-NHNN · 30/12/2020 Thay thế: 28/2006/QĐ-NHNN · 30/06/2006
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 23/02/2000 Hiệu lực 09/03/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 61/2000/QĐ-NHNN9 Về việc ban hành Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước · 61/2000/QĐ-NHNN9
15/02/202118/2020/TT-NHNNBãi bỏ Đang xem 26/07/200628/2006/QĐ-NHNNSửa đổi 09/03/2000Bản gốcThay thế
Quyết định số 276/QĐ-NH9 Ban hành Quy định đối với công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước được cử đi đào tạo 1997 · 276/QĐ-NH9
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2000/QĐ-NHNN9 › Chương IV › Mục 1 › Điều 56
Đọc toàn văn

Điều 56. Tiêu chuẩn đối với Phó giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Điều 57 của Quy chế này.

1- Phẩm chất:

a) Trung thành với Tổ quốc, với Đảng, với nhân dân; tích cực thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thể hiện bằng hiệu quả và chất lượng công việc được giao;

b) Có bản lĩnh vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân, dám đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực, bảo thủ trì trệ;

c) Đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh, làm việc có hiệu quả, không vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan;

d) Phong cách làm việc dân chủ, quan hệ chân tình và bình đẳng với đồng nghiệp, gần gũi quần chúng, chí công vô tư và được quần chúng tín nhiệm.

2- Năng lực:

a) Có năng lực quản lý, điều hành các hoạt động của chi nhánh và năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước và của ngành về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn;

b) Có khả năng nghiên cứu, tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, hoạch định chiến lược vĩ mô và đề xuất các giải pháp kinh tế - kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụ cho hoạt động của ngành.

3- Hiểu biết:

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực được giao;

b) Nắm vững các luật, các văn bản pháp quy của Nhà nước đã ban hành về lĩnh vực hoặc có liên quan đến lĩnh vực phụ trách;

c) Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương;

d) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ quản lý của ngành chuyên môn, có kinh nghiệm tổ chức và xử lý nghiệp vụ.

4- Trình độ:

a) Đạt tiêu chuẩn nghiệp vụ từ ngạch chuyên viên và tương đương, bậc 5/10 trở lên;

b) Biết một ngoại ngữ trình độ C;

c) Trình độ lý luận chính trị cao cấp;

5- Các tiêu chuẩn khác:

a) Có 5 năm công tác trở lên trong ngành, trong đó có ít nhất 3 năm làm công tác quản lý hành chính Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao;

b) Tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành;

c) Có đủ sức khoẻ đảm bảo công tác.