vanban.org

Điều 8. Báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội hằng tháng — Quyết định 57/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026 Thay thế: 57/2026/QĐ-UBND · 22/05/2026
Bình Định Ban hành 13/08/2020 Hiệu lực 25/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tài chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 57/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực kế hoạch - đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Định · 57/2020/QĐ-UBND
01/06/202657/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội hằng tháng

  1. Tên báo cáo: “Báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội tháng... và nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tháng (liền kề) ... năm...”.
  2. Đối tượng thực hiện báo cáo:
  1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
  2. Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
  3. Cục thống kê tỉnh;
  4. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  1. Cơ quan nhận báo cáo:
  1. Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  2. Ủy ban nhân dân tỉnh.
  1. Thời hạn các đơn vị tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 20 của kỳ báo cáo;
  2. Thời hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 25 của kỳ báo cáo.
  1. Tần suất thực hiện báo cáo: 07 lần/năm (áp dụng đối với các tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10).
  2. Thời gian chốt số liệu báo cáo:
  1. Thời gian chốt số liệu tính từ ngày đầu tháng đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo;
  2. Đối với các số liệu có tính lũy kế thì ngoài chốt số liệu theo điểm a khoản này, còn có số liệu lũy kế tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.

(Số liệu báo cáo bao gồm số liệu phát sinh thực tế và số liệu ước tính theo quy định, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương).

  1. Mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Quy định này.
  2. Biểu mẫu số liệu báo cáo: Biểu số 01 tại Phụ lục kèm theo Quy định này.
  3. Quy trình thực hiện:
  1. Các cơ quan, đơn vị tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này báo cáo theo Mẫu số 01, gửi kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  2. Ngoài việc thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Du lịch và Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh thực hiện báo cáo các chỉ tiêu tổng hợp kinh tế - xã hội theo Biểu số 01, gửi kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  3. Cục Thống kê tỉnh báo cáo theo đề cương và biểu mẫu số liệu riêng của ngành Thống kê;
  4. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.