Điều 12. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công
- Tên báo cáo: “Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công tháng/quý I/6 tháng đầu năm/9 tháng/ năm... ”.
- Đối tượng thực hiện báo cáo:
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh được giao kế hoạch vốn đầu tư công;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao kế hoạch vốn đầu tư công;
- Các Chủ đầu tư dự án đầu tư công;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Cơ quan nhận báo cáo:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thời hạn gửi báo cáo:
- Đối với báo cáo tháng/quý I/6 tháng đầu năm và 9 tháng
- Thời hạn các đơn vị tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 22 tháng cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Thời hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 25 tháng cuối cùng của kỳ báo cáo;
- Đối với báo cáo năm
- Thời hạn các đơn vị tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
- Thời hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 28 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
- Tần suất thực hiện báo cáo: 12 lần/năm (các tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11; Quý I, 6 tháng đầu năm, 9 tháng và cả năm).
- Thời gian chốt số liệu báo cáo
- Đối với báo cáo tháng/quý I/6 tháng đầu năm và 9 tháng:
Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Đối với báo cáo năm
Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Biểu mẫu số liệu báo cáo
- Đối với báo cáo tháng/quý I/6 tháng đầu năm và 9 tháng: Biểu số 05 tại Phụ lục kèm theo Quy định này.
- Đối với báo cáo năm: Biểu số 06 tại Phụ lục kèm theo Quy định này.
- Quy trình thực hiện:
- Các cơ quan, đơn vị tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.