vanban.org

Điều 5. Thời gian chốt số liệu báo cáo — Quyết định 57/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026 Thay thế: 57/2026/QĐ-UBND · 22/05/2026
Bình Định Ban hành 13/08/2020 Hiệu lực 25/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tài chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 57/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực kế hoạch - đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Định · 57/2020/QĐ-UBND
01/06/202657/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời gian chốt số liệu báo cáo

Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP), cụ thể như sau:

  1. Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
  2. Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
  3. Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
  4. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
  5. Một số báo cáo phục vụ mục tiêu quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành có thời gian chốt số liệu khác so với các khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này được quy định cụ thể trong nội dung của từng báo cáo tại Chương II Quy định này.