Điều 16. Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài
- Tên báo cáo: “Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài quý I/6 tháng đầu năm/9 tháng/năm ...”.
- Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh;
- Các nhà đầu tư dự án;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Cơ quan nhận báo cáo:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thời hạn gửi báo cáo:
- Đối với báo cáo quý I, 9 tháng:
- Thời hạn các đơn vị tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều này gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 30 tháng 3 và 30 tháng 9 của kỳ báo cáo.
- Thời hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 05 tháng 4 và ngày 05 tháng 10 của kỳ báo cáo;
- Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm
- Thời hạn các đơn vị tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều này gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 của kỳ báo cáo.
- Thời hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 của kỳ báo cáo;
- Đối với báo cáo năm
- Thời hạn các đơn vị gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 của năm sau kỳ báo cáo.
- Thời hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 của năm sau kỳ báo cáo.
- Tần suất thực hiện báo cáo: 04 lần/năm (Quý I, 6 tháng đầu năm, 9 tháng, cả năm).
- Mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Quy định này.
- Biểu mẫu số liệu báo cáo:
Số liệu báo cáo được tổng hợp theo các Biểu 01 đến 09 thuộc Phụ lục III và Phụ lục IV của Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
- Quy trình thực hiện:
- Các cơ quan, đơn vị tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.