Điều 11. Báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội cả năm
- Tên báo cáo: “Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm... và nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm (liền kề). ”.
- Đối tượng thực hiện báo cáo:
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Cơ quan nhận báo cáo:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Thời hạn gửi báo cáo:
- Thời hạn các đơn vị tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 10 tháng 11 của kỳ báo cáo;
- Thời hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 tháng 11 của kỳ báo cáo.
- Tần suất thực hiện báo cáo: 01 lần/năm.
- Thời gian chốt số liệu báo cáo:
Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo (Số liệu báo cáo bao gồm số liệu phát sinh thực tế và số liệu ước tính theo quy định, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị).
- Mẫu đề cương báo cáo: Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Quy định này.
- Biểu mẫu số liệu báo cáo: Biểu số 04 tại Phụ lục kèm theo Quy định này.
- Quy trình thực hiện:
- Các cơ quan, đơn vị tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này báo cáo theo Mẫu số 01 về Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Ngoài việc thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng và Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh tỉnh thực hiện báo cáo các chỉ tiêu tổng hợp kinh tế - xã hội theo Biểu số 04, gửi kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Thống kê tỉnh báo cáo theo đề cương và biểu mẫu số liệu riêng của ngành Thống kê;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.