vanban.org

Điều 14. Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư — Quyết định 57/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026 Thay thế: 57/2026/QĐ-UBND · 22/05/2026
Bình Định Ban hành 13/08/2020 Hiệu lực 25/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tài chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 57/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực kế hoạch - đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Định · 57/2020/QĐ-UBND
01/06/202657/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư

  1. Tên báo cáo: “Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư”.
  2. Đối tượng thực hiện báo cáo:
  1. Kho bạc Nhà nước tỉnh;
  2. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh được giao làm Chủ đầu tư;
  3. Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao làm Chủ đầu tư;
  4. Các Chủ đầu tư dự án đầu tư công;

đ) Các nhà đầu tư dự án;

  1. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  1. Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  2. Ủy ban nhân dân tỉnh.
  1. Thời hạn gửi báo cáo:
  1. Đối với báo cáo quý I, Quý III, 6 tháng đầu năm:
  • Thời hạn các đơn vị tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 10 của tháng sau kỳ báo cáo.
  • Thời hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau kỳ báo cáo.
  1. Đối với báo cáo năm:
  • Thời hạn các đơn vị tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10 tháng 02 năm sau của kỳ báo cáo.
  • Thời hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 25 tháng 02 năm sau của kỳ báo cáo.
  1. Tần suất thực hiện báo cáo: 04 lần/năm (Quý I, Quý III, 6 tháng đầu năm, cả năm).
  2. Nội dung và mẫu đề cương yêu cầu báo cáo:
    1. Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư 6 tháng, cả năm

Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh được giao làm Chủ đầu tư; Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao làm Chủ đầu tư; các Chủ đầu tư dự án đầu tư công; các nhà đầu tư dự án báo cáo theo Mẫu số 01 kèm theo các Phụ biểu từ 01 đến 06 tại Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư (sau đây gọi tắt là Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT).

  1. Báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước

Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh được giao làm Chủ đầu tư; Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao làm Chủ đầu tư; các Chủ đầu tư dự án đầu tư công thực hiện đầy đủ các báo cáo theo các mẫu biểu quy định tại Thông tư số 22/2015/TT- BKHĐT; báo cáo cụ thể cho từng chương trình, dự án, dự án thành phần:

  • Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư quý, 6 tháng, cả năm theo Mẫu số 03 kèm theo Phụ biểu 07;
  • Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng, cả năm trong giai đoạn khai thác, vận hành theo Mẫu số 06.
    1. Báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư

Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh được giao làm Chủ đầu tư; Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao làm Chủ đầu tư; các nhà đầu tư dự án báo cáo theo các mẫu biểu quy định tại Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT; báo cáo cụ thể cho từng chương trình, dự án, dự án thành phần:

  • Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư quý, 6 tháng, cả năm theo Mẫu số 08;
  • Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng, cả năm trong giai đoạn khai thác, vận hành theo Mẫu số 10.
    1. Báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác

Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh được giao làm Chủ đầu tư; Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao làm Chủ đầu tư; các Chủ đầu tư dự án đầu tư công; các nhà đầu tư dự án báo cáo theo các mẫu biểu quy định tại Thông tư số 22/2015/TT- BKHĐT; báo cáo cụ thể cho từng chương trình, dự án, dự án thành phần:

  • Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện dự án đầu tư 6 tháng, cả năm theo Mẫu số 12;
  • Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng, cả năm trong giai đoạn khai thác, vận hành theo Mẫu số 14.
    1. Báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư công

Kho bạc Nhà nước tỉnh: Báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư công quý, 6 tháng, cả năm theo Mẫu số 15 kèm theo Phụ biểu 08 tại Thông tư số 22/2015/TT- BKHĐT.

  1. Quy trình thực hiện:
  1. Các cơ quan, đơn vị tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  2. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.