vanban.org

Điều 15. Báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi — Quyết định 57/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026 Thay thế: 57/2026/QĐ-UBND · 22/05/2026
Bình Định Ban hành 13/08/2020 Hiệu lực 25/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực tài chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 57/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ lĩnh vực kế hoạch - đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Định · 57/2020/QĐ-UBND
01/06/202657/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/08/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

  1. Tên báo cáo: “Báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi 6 tháng đầu nănVnăm...”.
  2. Đối tượng thực hiện báo cáo:
  1. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh được giao làm Chủ đầu tư;
  2. Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao làm Chủ đầu tư;
  3. Các đơn vị được giao làm Chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;
  4. Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  1. Cơ quan nhận báo cáo:
  1. Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  2. Ủy ban nhân dân tỉnh.
  1. Thời hạn gửi báo cáo:
  • Thời hạn các đơn vị tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 17 tháng 6 của kỳ báo cáo.
  • Thời hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 của kỳ báo cáo;
  1. Đối với báo cáo năm:
  1. Thời hạn các đơn vị tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này gửi báo cáo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 17 tháng 12 của kỳ báo cáo.
  2. Thời hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, gửi báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 21 tháng 12 của kỳ báo cáo.
  1. Tần suất thực hiện báo cáo:
  1. Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm: 01 lần/năm;
  2. Đối với báo cáo năm: 01 lần/năm.
  1. Thời gian chốt số liệu báo cáo
  1. Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm: Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 của kỳ báo cáo;
  2. Đối với báo cáo năm: Thời gian chốt số liệu được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo.

(Số liệu báo cáo bao gồm số liệu phát sinh thực tế và số liệu ước tính theo quy định, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương).

  1. Mẫu đề cương báo cáo:

Mẫu đề cương báo cáo gồm các mẫu biểu báo cáo 6 tháng và cả năm theo Mẫu IV-GSĐG 1 trong Phụ lục IV của Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (sau đây gọi tắt là Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT).

  1. Biểu mẫu số liệu báo cáo: Số liệu báo cáo được tổng hợp theo các Phụ đính GSĐD 1.1 đến 1.8 của Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT.
  2. Quy trình thực hiện:

a) Các cơ quan, đơn vị tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư;

  1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.