vanban.org

Điều 9. Danh hiệu thi đua — Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2018 Thay thế: 04/2018/QĐ-UBND · 18/01/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 20/11/2014 Hiệu lực 30/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 57/2014/QĐ-UBND
01/02/201804/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành kèm theo quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh · 31/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Danh hiệu thi đua

Danh hiệu thi đua, gồm:

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể: danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”; danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”; danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”;

3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình, ấp, thôn, khu phố: danh hiệu “Gia đình văn hóa”; danh hiệu “ấp (thôn, khu phố) văn hóa”.