Điều 9. Danh hiệu thi đua
Danh hiệu thi đua, gồm:
1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”; danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;
2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể: danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”; danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”; danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”;
3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình, ấp, thôn, khu phố: danh hiệu “Gia đình văn hóa”; danh hiệu “ấp (thôn, khu phố) văn hóa”.