vanban.org

Điều 38. Nội dung chi và mức chi từ quỹ thi đua khen thưởng — Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2018 Thay thế: 04/2018/QĐ-UBND · 18/01/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 20/11/2014 Hiệu lực 30/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 57/2014/QĐ-UBND
01/02/201804/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành kèm theo quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh · 31/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2014/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Nội dung chi và mức chi từ quỹ thi đua khen thưởng

1. Nội dung chi:

a) Nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 68 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Thông tư số 71/2011/TT-BTC.

b) Thực hiện trích 20% trong tổng Quỹ thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua, cụ thể:

- Chi phát động các phong trào thi đua thường xuyên, thi đua theo đợt, thi đua chuyên đề trong phạm vi ngành, địa phương;

- Chi tham gia, tổ chức hội nghị tập huấn nghiệp vụ, hội thi về thi đua, khen thưởng; tuyên truyền nhân rộng các điển hình tiên tiến trên phương tiện thông tin báo, đài;

- Chi bồi dưỡng cho các thành viên và cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng để nghiên cứu tổ chức các phong trào thi đua, nghiên cứu hồ sơ khen thưởng và nội dung chương trình công tác của Hội đồng;

- Chi tổ chức các hội nghị ký kết giao ước thi đua và họp xét thi đua của cụm, khối thi đua; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết phong trào thi đua yêu nước của tỉnh, huyện; tham dự hội nghị sơ kết, tổng kết phong trào thi đua của cụm, khối thi đua; tham dự hội nghị tổng kết phong trào thi đua yêu nước toàn quốc;

- Chi đi công tác trình khen thưởng thành tích cấp Nhà nước;

- Chi công tác kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo về chính sách khen thưởng ở ngành, địa phương, đơn vị cơ sở;

- Chi đi học tập kinh nghiệm các điển hình tiên tiến, nhân tố mới các huyện, thành phố trong tỉnh và các tỉnh trong cả nước;

- Đi trao thưởng các hình thức khen thưởng cấp tỉnh, cấp nhà nước ở cơ sở;

- Một số khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức, chỉ đạo, phong trào thi đua, công tác khen thưởng.

2. Mức chi tiền thưởng: Thực hiện theo quy định từ Điều 70 đến Điều 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

- Đối với các trường hợp được khen thưởng đột xuất: Tùy theo thành tích, phạm vi, tác dụng nêu gương và khả năng quỹ khen thưởng để khen thưởng thích đáng cho từng trường hợp nhưng tối đa không quá ba lần mức thưởng quy định. Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Đối với tập thể và cá nhân ở các địa phương khác; người Việt Nam làm việc, học tập, định cư ở nước ngoài; người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì kèm theo tặng phấm lưu niệm có giá trị bằng mức thưởng tương ứng theo quy định của pháp luật. Trường hợp đặc biệt, tặng phẩm lưu niệm có thể có giá trị cao hơn do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các nhà từ thiện, tổ chức, cá nhân đã đóng góp hỗ trợ cho tỉnh không kèm theo tiền thưởng, trường hợp cần thiết kèm theo tặng phẩm lưu niệm.