vanban.org

Điều 23. Đối tượng, tiêu chuẩn tặng “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh” — Quyết định 57/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2018 Thay thế: 04/2018/QĐ-UBND · 18/01/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 20/11/2014 Hiệu lực 30/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 57/2014/QĐ-UBND
01/02/201804/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành kèm theo quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh · 31/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 57/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Đối tượng, tiêu chuẩn tặng “Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh”

1. Tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các cuộc vận động, phong trào thi đua (theo chuyên đề hoặc theo đợt) do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh phát động hàng năm trên phạm vi toàn tỉnh.

Khi xét khen thưởng, chủ yếu khen cho các tập thể nhỏ và cá nhân người lao động, công tác trực tiếp thực hiện chuyên đề. Đối với cán bộ lãnh đạo các ngành, các cấp tham gia Ban Chỉ đạo hoặc Ban Tổ chức không xét khen thưởng chuyên đề mà thành tích kiêm nhiệm được tính chung vào nhiệm vụ chính để tham gia xét thi đua cuối năm.

b) Lập được nhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh; đối với công nhân, nông dân, người lao động có nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã.

c) Hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.

2. Tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các cuộc vận động, phong trào thi đua (theo chuyên đề hoặc theo đợt) do Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh phát động hàng năm trên phạm vi toàn tỉnh.

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh.

c) Hai năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

3. Tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp bằng công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên (được tính cộng dồn đóng góp nhiều lần trong 01 năm).

4. Tặng cho các hội là tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm được cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 7 Điều 26 của Quy chế này xét, đề nghị khen thưởng.

5. Tặng cho tập thể, cá nhân đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi quốc tế; đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn cấp quốc gia và giải nhất cấp tỉnh.

6. Tặng cho tập thể, cá nhân ngoài tỉnh và nước ngoài có công lao đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.